Đáp án CPA 2017: Phân tích hoạt động tài chính nâng cao

Với mục đích giúp các bạn có mục tiêu thi CPA có thể dễ dàng hơn để đạt được tấm chứng chỉ đáng mơ ước này, TACA tổng hợp lại đề thi CPA từ năm 2011 đến năm 2019. Hy vọng các tài liệu ôn luyện CPA này sẽ giúp ích cho các bạn!

Đề Chẵn

Câu 3:

Bước 1: lập bảng tính

Chỉ tiêu tài chính Công thức tính Năm N Năm N-1 Năm N-2
Tổng nguồn vốn Nợ phải trả + VCSH 505400 384300 337350
Hệ số KN TT nhanh Tiền/Nợ phải tả ngắn hạn 0,65 0,56 0,40
Hệ số KN TT ngắn hạn TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn 2,04 1,67 1,78
Hệ số KN TT tổng quát Tổng TS/Tổng NPT 2,8 2,4 2,6
Hệ số đầu tư dài hạn TS dài hạn/Tổng TS 0,28 0,3 0,33
Hệ số tự tài trợ VCSH/Tổng nguồn vốn 0,65 0,58 0,62

 

Bước 2: Nhận xét khái quát tình hình tài chính công ty

  • Quy mô doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn tăng dần qua 3 năm. Với mức tăng từ năm N-2 đến năm N-1 là 45950 triệu tương ứng 14% và N-1 đến năm N là 121100 tr tương ứng 31,5 %. Đây là mức tăng rất cao. Điều này cho thấy quy mô đầu tư của doanh nghiệp có xu hướng tăng.

  • Khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của công ty luôn ở mức rất tốt (> 2). Cuối năm N công ty có khả năng thanh toán gần 3 lần số nợ phải trả bằng tài sản của mình.

Khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng từ 0,4 lên 0,56 vào cuối năm N.

Ty doanh nghiệp chưa hoàn toàn đủ khả năng thanh toán 100% các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền mặt sẵn có. Nhưng vẫn ở mức tốt.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn ở mức tốt. Từ 1,78 năm đến  N-2 giảm xuống 1,67 và tăng lên 2,04 vào cuối năm N. Doanh nghiệp luôn đủ khả năng thanh toán từ 1-2 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình.

  • Khả năng tự tài trợ:
  • Hệ số đầu tư dài hạn của công ty co sxu hướng giảm dần qua 3 năm N-2 đến 0,3 năm N-1 và 0,28 năm N. Nguyên nhân là do dù đầu tư vào tài sản dài hạn là tăng qua các năm. Nhưng không đáng kể so với tốc độ tăng của Tổng tài sản. Chứng tỏ công ty đang có xu hướng gia tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
  • Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp bị giảm ở năm N-1 nhưng đã tăng lại vào năm N ở mức 0,65. Và ở cả 3 năm hệ số này đều ở mức > 0,5. Điều này chứng tỏ mức độ hụ thuộc tài chính bên ngài thấp. Rủi ro tài chính của doanh nghiệ không cao.

Bước 3: Kết luận

Doanh nghiệp có khả năng thanh toán và hệ số tự tài trợ năm N-1 bị giảm so với năm N-2. Nhưng các hệ số này đã tăng lại vào năm N. Với các hệ số năm N còn tốt hơn năm N-2. Chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp ở năm N đang ở mức đã phát triển tốt.

Phân tích tình hình đảm bảo vốn của công ty theo tính ổn định của nguồn tài trợ.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 31/12/N-2 31/12/N-1 31/12/N Chênh lệch N-1 và N-2 Chênh lệch N và N-1
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1.    Nguồn vốn dài hạn 209790 222460 327900 12670 6% 105440 47%
Nợ dài hạn 420 530 620 110 26% 90 17%
Vốn CSH 209370 221930 327280 12560 6% 105350 47%
2.    TSDH 109798 113900 143200 4102 4% 29300 26%
3.    VLC =NVDH – TSDH 99992 108560 184700 8568 9% 76140 70%

 

Vốn luân chuyển của doanh nghiệp tăng 8,568 tr tương ứng tăng 9% từ năm N-2 đến năm N-1. Và tăng 76,140 tr tương ứng 70% từ năm N-1 đến năm N. Vốn luân chuyển cuối năm N là 184700 tr. Nguyên nhân là do năm N doanh nghiệp gia tăng quy mô vốn dài hạn thêm 105,440tr nhưng chỉ tăng 29,300 tr cho tài sản dài hạn. Phần còn lại được đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của nguyên tắc cân bằng tài chính qua 3 năm và đạt được tính ổn định trong hoạt động tài trợ.

Kết luận: tài trợ hình thức như trên sẽ giúp doanh nghiệp giữ được sự ổn dịnh cân bằng tài chính với khả năng thanh toán tốt. Tuy nhiên có thể sẽ khiến doanh nghiệp bị lỡ các cơ hội đầu tư kiếm được lợi nhuận lớn. Doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá các dự án đầu tư, tìm các kế haojch đầu tư dài hạn có cơ hội tăng trưởng tốt để không lãng phí vốn.

Câu 4:

I. Lập báo cáo KQHĐKD theo mẫu:

Đơn vị: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Công ty
Tổng số 1 đơn vị sp Tỷ lệ % Tổng số 1 đơn vị sp Tỷ lệ % Tổng số Tỷ lệ %
Doanh thu 2800000 800 100% 7000000 1000 100% 9800000 100%
Biên phí 700000 200 25% 3500000 500 50% 4200000 42,86%
Lãi trên biên phí 2100000 600 75% 3500000 500 50% 5600000 57,14%
Định phí 4600000
Lợi nhuận 1000000

 

II. Thay đổi sản lượng và cơ cấu hàng bán

Ta thấy A là sp có mức lãi trên đơn vị cáo hơn. Do đó, A sẽ là sp cần tăng sản lượng để thúc đẩy lợi nhuận.

Gọi x là số lượng sp A cần tăng lên/ số lượng SP B cần giảm đi

Vì chi phí cố định là không đổi. Nên lợi nhuận tăng lên sẽ chỉ phát sinh từ thay đổ ở lãi trên biến phí.

Ta có phương trình: 600*x – 500*x = 200000

Giải phương trình ta có: x = 2000 sp

Như vậy, để tăng 200000 nghìn đồng lợi nhuận, công ty cần sx thêm 2000 sp A và giảm 2000 sp B.

  • Thời gian hoàn vốn
  • Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân: 57,14%
  • Doanh thu hoàn vốn = Định phí/Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân = 4600000/57,14% = 8050000
  • Thời gian hoàn vốn = DT hv * Thời gian trong kỳ/ Doanh thu = 295,71 ngày.

Câu 5:

I. Phân tích tình hình công nợ phải thu khách hàng:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 +/- %
Vòng quay các khoản phải thu 12,7 14,7 2,0 15,7
Tổng doanh thu thuần 18375 19845 1470 8
Thời gian thu tiền bình quân thực tế 28,3 24,5 -3,9 13,6
Số dư bình quân phải thu khách hàng 1447 1350 -97 -6,7
Kỳ luân chuyển HTK (ngày) 72 79 7 9,7

Phân tích:

Năm 2015: Tời gian thu tiền quy định là 30 ngày trong khi thời gian thu tiền thực tế là 28,3 ngày

Năm 2014: Thời gian thu tiền quy định là 25 ngày trong khi thời gian thu tiền thực tế là 24,5 ngày

Như vậy trong cả 2 năm, công ty đều thwujc hiện thu tiền sớm hơn quy định.

Tuy nhiên ta cũng thấy rằng, vòng quy HTK giảm từ 4,99 vofg năm 2015 xuống 4,57 vòng năm 2016. Tương ứng thời gian quay 1 vòng HTK tăng 7 ngày tương ứng 9,7% từ năm 2015 lên 2016

Điều này cho thấy chính sách tín dụng bị thắt chặt đã khiến tốc đọ tiêu thụ sp của doanh nghiệp bị giảm. Doanh nghiệp cần cân nhắc phản ứng của thị trường trong dài hạn. Nếu quá thắt chặt tín dụng có thể bị mất khách hàng, giảm thị phần, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp dài hạn.

II. Đánh giá việc thực hiện chiến lược cạnh tranh

Trong thực tế thị trường thì giá bán sp là một vũ khí cạnh tranh quan trọng. Một doanh nghiệp nên biết điều chỉnh hợp lý vừa có thể cạnh tranh vừa có thể đem lại những cơ hội tăng lợi nhuận. Ngược lại, sử dụng và điều chỉnh giá bán sp không hợp lý có thể làm cho doanh nghiệp đi đến bến bờ của phá sản.

Đối với doanh nghiệp này:

  • Hệ số GVHB giảm dần từ 60% năm 2014 đến 57% năm 2015 và 53% năm 2016.
  • Hệ số GVHB giảm chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí GVHB của doanh nghiệp đang được cải thiện ngày càng tốt hơn hoặc doanh nghiệp đã ử dụng nguyên vật liệu rẻ hơn.
  • Hệ số GVHB giảm dần từ 60% năm 2014 đến 57% năm 2015 và 53% năm 2016
  • Hệ số GVHB giảm chứng tỏ việc quản lý các khoản ci phí GVHB của doanh nghiệp đang được cải thiện gày càng tốt lên hoặc doanh nghiệp đã sử dụng nguyên vật liệu rẻ hơn.
  • Việc giảm chi phí SX từ đó giảm giá thành và giá bán đã giúp công ty đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sp qua các năm. Doanh thu thuần năm 2016 tăng 8% so với năm 2015. Doanh thu năm 2015 tăng 5% so với năm 2014
  • Công ty cần phải cẩn thận với việc sử dụng chiến lược cạnh tranh về giá. Vì nếu giảm giá đi kèm với giảm chất lượng thì sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty trong dài hạn. Thậm chí có thể dẫn đến tình trạng mất khách hàng và phá sản.

III. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách quản trị chi phí đến khả năng sinh lời:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 % 2015 – 2014 % 2016-2015
ROS 7% 8,2% 10,5% 17,1% 23%
Doanh thu thuần 17,5% 18,375% 19,845 5% 8%
Lợi nhuận sau thuế 1225 1507 2084 23% 38,3%

 

Phân tích:

  • Từ năm 2014 – 2015 doanh thu tăng 5% nhưng lợi nhuận tăng 23%
  • Từ năm 2015 – 2016 doanh thu tăng 8% nhưng lợi nhuận tăng 38,3%
  • Tốc độ tăng của lợi nhuận tăng lớn hơn nhiều tốc độ tăng của doanh thu. Chính điều này dẫn đến sự gia tăng ROS từ 7% năm 2014 lên 8,2% năm 2015 và 0,15% năm 2016. Điều này phát sinh do khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp đang ngày càng cải thiện hoặc doanh nghiệp đang sử dụng NVL rẻ hơn để giảm giá thành sp. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng sinh lờ.

Cụ thể:

  • Hệ số GVHB giảm từ 60% năm 2014 đến 53% năm 2016. Hệ số GVHB giảm chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí GVHB của doanh nghiệp đang được cải thiện ngày càng tốt lên hoặc doanh nghiệp đang sử dụng NVL rẻ hơn để giảm chi phí.
  • Hệ số chi phí bán hàng tăng từ 10% năm 2014 lên 14% năm 2016. Hệ số chi phí bán hàng tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đang phải gia tăng chi phí bán hàng để thúc đẩy doanh thu,
  • Hệ số chi phí QLDN giảm nhẹ từ 20% năm 2014 xuống 19% năm 2016. Điều này chứng tỏ hiệu quả quản lý các hoản chi phí của doanh nghiệp đang được tăng lên hoặc doanh nghiệp đang sử dụng nguồn nhân lực giá rẻ.

Kết luận: Chính sách quản trị chi phí hợp lý của doanh nghiệp gia tăng khả năng sinh lời qua các năm.

Xem thêm:

  1. Đề thi CPA 2019 môn phân tích hoạt động tài chính nâng cao
  2. Sách luyện thi CPA môn Phân tích hoạt động tài chính nâng cao

Đề lẻ

Câu 3:

  1. Dạng bài phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 31/12/N-2 Giữa N-1 và N-2 Giữa N và N-1
+/- % +/- %
1.    Hệ số tự tài trợ 0,63 0,61 0,63 (0,02) -4% 0,02 3%
VCSH 297280 236930 219370
Tổng tài sản 475400 389300 347350
2.    Hệ số tài trợ thường xuyên 2,24 2 2 (0,00) 0% 0,24 12%
Nguồn vốn dài hạn 287900 237460 219790
TSDH 133200 118900 109798
3.    Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 2,67 2,55 2,71 (0,16) -6% 0,12 5%
Tổng TS 475400 389300 347350
NPT 178120 152370 127980
4.    Hệ số tài sản trên VCSH 1,6 1,64 1,58 0,06 4% -0,04 -3%

 

Bước 2: Phân tích chi tiết

  • Hệ số tự tài trợ giảm nhẹ 0,02 tương ứng 4% vào năm N-1 nhưng sau đó lại tăng lại mức đã giảm vào năm N và hệ số tự tài trợ của cả 3 năm đều > 0,5. Chứng tỏ mức độ tự chủ về tài chính của công ty khá ổn định.
  • Hệ số tài trợ thương xuyên không đổi Từ năm N-2 đến năm N-1 và tăng lên 0,24 tương ứng 12% vào năm N. Như vậy hệ số này qua 3 năm đều >=2. Điiều này chứng tỏ doanh nghiệp luôn có đủ hoặc dư thừa nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh toán.
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm N tăng 0,12 tương đương 5% phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp đang tốt lên so với năm N-1. Và trong cả 3 năm, doanh nghiệp đều có khả năng thanh toán được hơn 2 lần nợ phải trả băng tổng tài sản.
  • Hệ số tài sản VCSH tăng 0,06 tương đương 4% vào năm N-1 và giảm 0,04 tương ứng 3% vào năm N. Điều này phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu đang giảm nhẹ vào năm N.

Bước 3: Kết luận

Qua phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho thấy, mức độ độc lập tự chủ về tài chính của công ty đều ở mức tốt và tương đối ổn định qua 3 năm.

  1. Phân tích tình hình nợ phải thu
Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 31/12/N-2 Giữa N và N-1 Giữa N-1 và N-2
+/- % +/- %
I.                Nợ phải thu ngắn hạn 71200 69270 53890 1930 2,79% 15380 28,54%
1.    Phải thu của khách hàng 66990 66840 50750 150 0,22% 16090 31,7%
2.    Trả trức cho người bán 460 350 830 110 31,43% -480 -57,83%
3.    Phải thu ngắn hạn khác 3750 2080 2310 1670 80,29% -230 -9,96%
II.             Nợ phải thu dài hạn 240 210 210 30 14,29% 0 0,00%
1.    Phải thu dài hạn khác 240 210 210 30 14,29% 0 0,00%
Tổng cộng 71440 69480 54100 1960 2,82% 15380 28,43%

Số dư khoản phải thu của doanh nghiệp đều tăng qua các năm

Cụ thể:

  • Năm N-1 tăng 15380 tương ứng 28,43% so với năm N-2 và chênh lệch chủ yếu đến từ sự gia tăn khoản phải thu khách hàng trong năm N-1

Điều này cho thấy chính sách quản lý tín dụng , quản lý thu hồi nợ của doanh nghiệp vào năm N-1 đã tốt hơn rất nhiều so với năm N-1. Đặc biệt đối với các khoản phải thu khách hàng.

  • Năm N tăng 1960 tương ứng 2,82% so với năm N-1. Và sự chênh lệch chủ yếu đến từ sự gia tăng khoản phải thu ngắn hạn trong năm N.

Còn trong năm N, việc quản lý thu hồi nợ của doanh nghiệp đang bị nới lỏng so với năm N-1 đặc biệt là với các khoản phải thu ngắn hạn khác. Doang nghiệp cần điều tra làm rõ lý do chậm trễ thu hồi các khoản phải thu này để tránh việc doanh nghiệp bị chiến dụng vốn.

Câu 4:

  1. Phân tích lợi nhuận gộp

Bước 1. Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích cơ bản:

ĐVT: Nghìn đồng

Tên sản phẩm Số lượng tiêu thụ (chiếc) Đơn giá thuần (1000 đồng) Giá thành đơn vị SX (1000 đồng) LN gộp đơn vị
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
X 500 600 145 150 60 75 85 75
Y 200 250 100 105 50 60 50 45
Chỉ tiêu Số tiền
Tổng lợi nhuận gộp năm kế hoạch 52500
Tổng lợi nhuận gộp năm thực hiện 56250
Chênh lệch (LG1-LG0) 3750
Chỉ số sản lượng Is 1,21
Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ LGs 11025
Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ (25)
Ảnh hường của nhân tố lợi nhuận gộp đơn vị (7250)
Mức độ ảnh hưởng của giá bán 4250
Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị (11500)

Bước 2: Phân tích chi tiết

Sự thay đổi trong lợi nhuận gộp chịu sự tác động của 3 nhân tố: sản lượng, kết cấu mặt hàng và lợi nhuận gộp đơn vị. Trong đó:

  • Sự thay đổi về sản lượng đã làm cho lãi gộp tăng lên 11025
  • Sự thay đổi trong kết cấu mặt hàng đã làm cho lợi nhuận gộp giảm 25
  • Thay đổi trong lợi nhuận gộp đơn vị đã làm cho lợi nhuận gôp giảm 7250

Sự thay đổi của lợi nhuận gộp đơn vị chịu sự tác động của giá trị bán đơn vị và giá vốn đơn vị.

Trong đó, giá vốn đơn vị tăng đã làm cho lợi nhuận gộp đơn vị tăng lên 4250 nghìn đồng

Chất lượng nguyên vật liệu tăng lên so với việc thay NVL loại 2 thành loại 1. Chất lượng tăng lên thường đi đôi với chi phí tăng lên. Điều này đã khiến cho giá vốn đơn vị tăng lên làm cho lợi nhuận gộp đơn vị giảm 11500 nghìn đồng.

Bước 3: Kết luận

Công ty có lợi nhuận gộp tăng nhẹ. Công ty tăng giá bán nhưng đồng thời cũng tăng chất lượng sp. Do vậy, khả năng tiêu thụ sp vẫn tăng lên. Và đây chính là nhân tố làm thay đổi lợi nhuận gộp.

  1. Đánh giá tình hình luân chuyển HTK
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế So sánh Tỷ lệ %
Giá vốn hàng bán 40000 60000 20000 50%
Hàng tồn kho bình quân 10000 30000 20000 200%
Số vòng quy HTK (vòng) 4 2 -2 -50%
Kỳ luân chuyển HTK (ngày) 90 180 90 100%

Như vậy:

  • Công ty có số vòng quay hàng tòn kho giảm mạnh 2 vòng tương đương 50% giữa thực tế so với kế hoạch.
  • Thời gian bình quân một vòng quay HTK tăng 90 ngày tương đương 100%
  • Điều này phản ánh tốc độ luân chuyển HTK của công ty đang giảm mạnh mặc dù việc tiêu thụ hành góa của công ty đang rất tốt.

Nguyên nhân có thể là do công ty đã quyết định dự trữ NVL loại 1 để tránh việc thiếu hụt NVL cho SX trong tương lai khi nhu cầu NVL loại 1 trên thị trường đột biến và công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thu mua NVL.

Câu 5:

I. Xác định hệ số chi phí và hệ số sinh lời hoạt động.

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giữa 2014 và 2015 Giữa 2015 và 2016
+/- % =/- %
Hệ số giá vốn hàng bán 0,6 0,55 0,5 (0,05) -8% (0,05) -9%
GVHB 10200 10098 9914 (102) -1% (184) -2%
Doan thu thuần 17000 18360 19829 1360 8% 1469 8%
Hệ số chi phí bán hàng 0,1 0,14 0,18 0,04 40% 0,04 29%
Chi phí bán hàng 1700 2570 3569 870 51% 999 39%
Doanh thu thuần 17000 18360 19829 1360 8% 1469 8%
Hệ số chi phí QLDN 0,2 0,196 0,19 (0,004) -2% (0,01) -5%
Chi phí QLDN 3400 3600 3700 200 6% 100 3%
Doanh thu thuần 17000 18360 19829 1360 8% 1469 8%
Hệ số sinh lời hoạt động ROS 0,07 0,08 0,1 0,01 16% 0,02 20%
Lợi nhuận sau thuế 1168 1462 1892 294 25% 430 29%
Doanh thu thuần 17000 18360 19829 1360 8% 1469 8%

II. Chiến lược cạnh tranh

Từ hệ số chi phí đã tính ở trên chúng ta có thể thấy rằng:

  • Hệ số GVHB giảm dần từ 0,6 năm 2014 đến 0,5 năm 2016
  • Hệ số chi phí hàng bán tăng ,1 năm 2014 lên 0,18 năm 2016
  • Hệ số chi phí QLDN tăng nhẹ trong năm 2015 sau đó giảm nhẹ xuống 0,19 năm 2016

Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược cạnh tranh về giá để đẩy mạnh doanh thu. Cụ thể doanh nghiệ giảm chi phí giá thành sx sp để làm cơ sở giảm giá bán. Và tăng nhẹ chi phí bán hàng để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ. Công ty cần phải cẩn thận với việc sử dụng chiến lược cạnh tranh về giá. Vì nếu việc giảm giá đi kèm với giảm chất lượng thì sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty trong dài hạn. Thậm chí có thể dẫn tới tình trạng mất khách hàng và phá sản.

III. Các yếu tố dẫn tới biến động lợi nhuận.

Lợi nhuận sau thuế tăng dần từ 1168 năm 2014 lên 1462 năm 2015 và 1892 năm 2016

Như vậy, LNST năm 2016 đã tăng 430 tương ứng 29% so với năm 2015. Nguyên nhân chủ yếu là do:

  • Doanh thu năm 2016 đã tăng 1469 tương ứng 8% so với năm 2015
  • Giá vốn hàng bán giảm 184 tương ứng 2% so với năm 2015
  • Chi phí QLDN và chi phí bán hàng đều tăng nhẹ nhưng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh nghiệp.

Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!

[HOT]

  1. Khóa luyện thi CPA/APC tại Hà Nội và tp. Hồ Chí Minh
  2. Sách luyện thi CPA môn Pháp luật kinh tế và luật doanh nghiệp
  3. Sách luyện thi CPA môn Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Bài viết liên quan