Sau Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 1), hôm nay học viện Taca sẽ chia sẻ phần 2.

Đại lý thuế được coi là một trong những cuộc thi khó nhằn với nhiều kiến thức chuyên môn. Đòi hỏi thí sinh phải nắm vững kiến thức và thậm chí là phải vận dụng cả những kinh nghiệm thu thập được từ thực tế.

Phần 2 của này Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn gồm 3 bài tập tự luận về thuế. Bài tập khá dài nên các bạn nhớ đọc kĩ đề trước khi bắt tay vào làm nhé.

Và đừng quên rằng, để giải được những bài tập này, các bạn cần có kiến thức nền khá vững vàng. Hãy ôn luyện từng ngày cũng những quyển sách ôn có lời giải từ Học viện Taca.

Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế tổng hợp đầy đủ nhất

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 2): Môn thuế đề lẻ (phần 1)

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 2): Môn thuế đề lẻ (phần 2)

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 1)

Đề chẵn: Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1)

Phần 2: Bài tập tự luận

Bài 1: Công ty cổ phần Sao Kim, mã số thuế 0101364xxx địa chỉ số 80 phố Ngọc Hồi, Quận Long biên, Hà Nội, điện thoại 024.39858xxx, email:saokim@gmail.com; đăng kí kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ tính thuế quý I/2019 có phát sinh những nghiệp vụ kinh doanh sau:

  1. Nhập khẩu hàng hóa để bán trong nước: 150 máy điều hòa nhiệt độ Daikim công suất 18.000 BTU, trị giá tính thuế nhập khẩu 1.050 triệu đồng; 60 chiếc máy ảnh Canon EOS RP, trị giá tính thuế nhập khẩu 900 triệu đồng
  2. Mua 01 xe tải của công ty cổ phần ô tô Bắc Việt, giá mua chưa có thuế GTGT 790 triệu đồng để sử dụng vận chuyên hàng hóa cho công ty
  3. Xuất kho bán cho công ty Việt Thành: 100 máy điều hòa nhiệt độ Daikin, giá bán chưa có thuế GTGT 13.2 triệu đồng/chiếc; 50 máy ảnh Canon EOS RP, giá bán chưa có thuế GTGT 24,9 triệu đồng/chiếc
  4. Bán 100 máy tách vỏ cà phê tự động cho công ty TNHH thương mại Phú Gia, giá bán chưa có thuế GTGT I1,35 triệu đồng/chiếc.
  5. 5. Bán 100 quạt trần Panasonic cho trường đại học Đại Nam, giá bán chưa có thuế GTGT là 1.45 triệu đồng/chiếc
  6. Thanh toán chỉ phí tiếp khách cho công ty TNHH Phương Nam bằng tiền mặt, đơn giá chưa có thuế GTGT 23 triệu đồng
  7. Xuất bán 40 máy điều hòa nhiệt độ Daikin cho doanh nghiệp trong khu chế xuất giá bán chưa có thuế GTGT 13,5 triệu đồng/chiếc
  8. Nhận làm đại lý bán tủ sấy nông sán theo hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng cho công ty Bách Tin Trường Kỷ, Công ty đã bán 100 chiếc tủ sấy cho khách hàng trong nước theo giá bán đúng giá của bên giao đại lý 15,5 triệu đồng/chiếc, hoa hồng đại lý công ty nhận được theo thỏa thuận 10% trên doanh số bán hàng.
  9. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước sử dụng chung ch hoạt động của công ty trong kỳ tập hợp được 228,5 triệu đồng, số thuế GTGT là 22,85 triệu đồng.

Yêu cầu:

Căn cứ vào các dữ liệu trên, Anh/chị hãy tính toán chỉ tiết số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ trong kỳ tính thuế Quý 1/2019 của công ty CP Sao Kim theo quy định hiện hành.

Biết rằng:

– Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 2,1 triệu đồng

– Trừ nghiệp vụ 6, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn lại đểu có hóa đơn chứng từ đầy đủ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định

– Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thực hiện đủ nghĩa vụ thuế trong kỳ tỉnh thuế phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. Giá trị hàng hóa nhập khẩu phù hợp với giá tính thuế ở khâu nhập khẩu

– Thuế suất thuế nhập khẩu của máy điều hòa nhiệt đọ và máy ảnh là 25%; thuế suất thuế TTĐB của máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống là 10%.

Bài 2.

Ông A, người Việt Nam, đang công tác tại Chỉ nhánh công ty X của nước Y tại Việt Nam theo

hợp đồng lao động dài hạn. Tiền lương: 28 triệu/tháng, tiền ăn trưa: 1,23 triệu/tháng, hỗ trợ tiền xăng xe, đi lại: 1,5 triệu/tháng. Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2018: 80 triệu đồng.

Ông A đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định với mức 2,1 triệu đồng/tháng.

Tháng 6/2018: công ty Z thanh toán tiền thù lao viết 01 chương trình phần mềm theo hợp đồng đã ký là 80 triệu đồng. Công ty đã khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập

Tháng 9/2018, theo sự điều động của công ty X, ông A sang nước Y công tác trong thời gian hai năm. Ông rời Việt Nam ngày 10/09/2018, Chỉ nhánh tại Việt Nam trả lương đến hết tháng 8/2018 và đã khấu trừ tiền thuế TNCN theo quy định 34,32 triệu đồng.

Công ty X bên nước Y trả tiền trợ cấp chuyển công tác: 50 triệu đồng và tiền lương (tính từ tháng 10/2018): 80 triệu đồng/tháng. Ông A đã nộp thuế TNCN với khoản thu nhập phát sinh và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước Y, gồm các khoản Bảo hiểm 32 triệu đồng (có chứng từ chứng minh theo quy định, các khoản thu nhập và chi phí phát sinh tại nước Y đã được quy đổi ra đồng Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật quán lý thuế)

Yêu cầu:

  1. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập không chịu thuế/miễn thuế (nếu có), các khoản giảm trừ và số thuế TNCN ông A phải nộp năm 2018 theo quy định.
  2. Ông A có phải quyết toán thuế TNCN năm 2018 không? Nếu có, tính số thuế TNCN còn phải nộp hoặc được hoàn khi quyết toán thuế TNCN?

Biết rằng:

Ông đã nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho con trai 5 tuổi, Việt Nam và nước Y chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Bài 3:

Công ty A là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào ngành nghề sản xuất sản phẩm phần mềm, kinh doanh dịch vụ phần mềm từ năm 2012. Địa chỉ công ty: Số XX, đường Lê Hữu Thọ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Mã số thuế: 010246xxxx.

Năm 2018 có số liệu ghi nhận trên số sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty như sau:

  1. Doanh thu hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm: 20 tỷ đồng
  2. Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm: 15 tỷ đồng
  3. Doanh thu chuyển nhượng 1 khu nhà xưởng gắn liền với đất: 12 tỷ đồng
  4. Thu nhập từ hoạt động góp vốn với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận góp vốn đã kê khai nộp thuế TNDN: 1,5 tỷ đồng
  5. Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 0,4 tỷ đồng
  6. Tổng chi phí thực tế phát sinh: 39,2 tỷ đồng (Giá vốn hàng bán: 16 tỷ, Chi phi bán hàng: 7 tỷ; Chi phí quản lý donah nghiệp: 4.7 tỷ; Chi phí lãi vay: 1.3 tý; Chị phí khác: 10.2 tỷ).

Trong đó hạch toán riêng:

6.1. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm: 17 tỷ đồng

6.2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm: 12 tỷ đồng

6.3. Chi phí khác: !0,2 tỷ (giá vốn của đất chuyển quyền: 8 tỷ; giá trị còn lại của nhà

xưởng: 1 tỷ; Chi phí khác liên quan đến chuyển nhượng khu nhà xưởng: 1 tỷ; Chí phạt vì

phạm hợp đồng kinh tế: 0,2 tỷ)

  1. Biết một số thông tin về các hoạt động năm 2018 của công ty:

7.1. Năm 2018, công ty ký hợp đồng cung cấp địch vụ đảm báo an ninh cho sản phẩm phân

mềm, hệ thống thông tin cho công ty X trong thời hạn 5 năm từ nằm 2018 đến hết năm

2022, tiền dịch vụ mỗi năm 1 tỷ đồng. Công ty X đã trả trước tiền dịch vụ 5 năm: 5 tỷ đồng

(Công ty A đã lập hóa đơn thu tiển một tần). Kế toán đã hạch toán doanh thu hoạt động

kinh doanh dịch vụ phần mềm: 1 tỷ đồng, chí phí thực tế phát sinh hạch toán tương ứng 0,7

tỷ đồng. Khi tính và khai quyết toán thuế TNDN năm 2018, công ty xác định doanh thu

tính thuế TNDN là 5 tỷ đồng và trích trước chi phí 4 năm bổ sung vào chí phí được trừ  khi

tính thuế TNDN năm 2018 là 0,7/năm trong 4 năm bằng 2,8 tỷ đồng.

7.2. Chỉ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động năm 2018: 10,8 tỷ; Đã chỉ trả

trong năm 2018: 9 tỷ, chi trả trong 3 tháng đầu năm 2019: 1 tỷ. Số còn lại chưa trả là tiền

lương, tiền công của bộ phận sản xuất phần mềm. Công ty không thực hiện trích lập quỹ dự

phòng tiền lương để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm 2019

7.3. Chi tài trợ, ủng hộ hoạt động của Hội người cao tuổi của quận nơi doanh nghiệp đóng

trụ sở: 0.02 tỷ đồng, đã hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm.

7.4. Năm 2018, công ty A vay công ty Y 10 tỷ đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

dịch vụ phần mềm, lãi suất vay 13%/näm. Chi phí lãi vay 1.3 tỷ đồng đã hạch toán vào chi

phí của hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm. Lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời

điểm vay là 8%/năm

7.5. Công ty trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo tỷ lệ tối đa được trích theo quy định.

7.6.Công ty đã góp đủ vốn điều lệ; không thuộc trường hợp có giao dịch liền kết; không có

số lỗ từ các năm trước chuyển sang. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm (bao gồm

cả giao dịch vay và trả lãi vay nêu tại mục 7.4) đều có hóa đơn, hồ sơ, chứng từ hợp pháp

và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm 2018: 1,1 tỷ đồng (hoạt động sản xuất kinh doanh:

0.74 tỷ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản: 0,36 tỷ)

Yêu cầu:

Cân cứ các thông tin nêu trên, anh (chị) hãy:

  1. Xác định số thuế TNDN được hưởng ưu đài (nếu có), số thuế TNDN phải nộp, còn phải nộp năm 2018 của công ty A.

Biết rằng:

– Tại thời điểm năm 2012, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN; thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm; miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

– Hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm phát sinh doanh thu và thu nhập chịu thuế từ năm 2012. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm phát sinh doanh thu từ năm 2012, phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm 2013

  1. Lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 của công ty A theo quy định hiện hành. Hồ sơ kèm theo gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN)

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1 A /TNDN)

– Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi (mẫu số 03-3A/TNDN)

– Phụ lục báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ (mẫu số02/TT12/2016/TTLT-BKHCN-BTC)./.

Rate this post

Bài viết liên quan