Dành phần lớn thời gian để luyện đề thi chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế là một chiến thuật vô cùng thông minh trong quá trình ôn thi. Mọi dạng bài, mọi loại câu hỏi, mọi kiến thức sẽ được bạn tiếp cận và ghi nhớ qua các đề thi năm trước. Để từ đó, bạn tích lũy được cho mình một hành trang vững chắc, một lượng kiến thức có nền tảng, đương đầu với kỳ thi Đại lý thuế đầy cam go phía trước.

Học viện TACA trân trọng gửi đến bạn một số kinh nghiệm làm bài thi cùng đề thi đại lý thuế 2019 để bạn luyện đề tổng ôn. Đừng ngần ngại nhấn download dưới mỗi đề bạn nhé.

Đề thi chứng chỉ đại lý thuế và những lưu ý khi đi thi môn thuế

Trong bất kể kỳ thi chứng chỉ đại lý thuế năm nào cũng có phần câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tình huống, tự luận.

  1. Phần trắc nghiệm:

Trong phần lý thuyết của môn Kế Toán, các loại câu hỏi thường được đề cập đến sẽ ở dạng trắc nghiệm, liên quan đến những nguyên tắc, quy định, nội dung như sau:

– Một trong những quy định chung của Luật kế toán hiện hành.

– Một trong những nội dung trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực cơ bản)

– Những nội dung cơ bản của chế độ kế toán Việt Nam như: Đơn vị tiền tệ; Chứng từ và sổ kế toán; Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài…

– Hỏi về nguyên tắc kế toán; Nội dung kết cấu của một tài khoản thuộc Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.

– Hỏi các nội dung liên quan đến Báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp.

Với dạng đề thi lý thuyết này thường có 30 câu – 2 điểm. Câu hỏi rất rộng, gần như có thể rơi vào bất kể tài khoản, chuẩn mực kế toán nào. Câu hỏi trắc nghiệm mang nặng lý thuyết tuy không khó, nhưng chúng ta không có cách hệ thống và cập nhật kiến thức sẽ khó mà làm tốt được câu hỏi.

Các dạng câu hỏi đưa ra ví dụ như:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thuế bảo vệ môi trường của nước ta;

  1. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, áp dụng thuế suất theo mức thuế tuyệt đối
  2. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xảy đến môi trường, áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
  3. Là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, áp đụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm.

Câu 2: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trưởng, sản phẩm, hàng hóa nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:

  1. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch
  2. Hóa chất tây rửa công nghiệp
  3. Than đá
  4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Câu 3: Theo pháp luật thuế TNCN, số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập của hộ gia đình/ cá nhân có một dãy 5 phòng trọ cho sinh viên thuế có doanh thu tính thuế được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế quân lý là 200 triệu đồng/năm:

  1. 1.000.000 đồng
  2. 4.000.000 đồng
  3. 10.000.000 đồng
  4. 20.000.000 đồng

Câu 4: Theo pháp luật thuế TNDN, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra tử công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian:

  1. Tối đa không quá một (01) năm kể từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  2. Tối đa không quá ba (03) năm kế từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  3. Tối đa không quá năm (05) năm kế từ ngày có doanh thu bản sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  4. Tối đa không quá chín (09) năm kế từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam

Câu 5: Doanh nghiệp được tỉnh vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chi nào dưới đây:

  1. Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngôi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT
  2. Số tiền thuế TNCN do DN khấu trừ trên thu nhập của người lao động để nộp vào ngân sách NN
  3. Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoải, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
  4. Không khoản chi nào nêu trên

Câu 6: Theo pháp luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa của cơ sở sản xuất bán ra trong nước nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Hàng mã dùng để trang trí
  2. Hàng mã là đồ chơi trẻ em
  3. Hàng mã là đồ dùng dạy học
  4. Cả ba (03) phương án trên đều đúng.

Câu 7: Theo pháp luật thuế Tải nguyên, người nộp thuế tải nguyên là:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  2. Tổ chức, cá nhân bán tải nguyễn thuộc đói tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài nguyên thuộc đổi tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 8: Doanh nghiệp không được tỉnh vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chỉ nào sau đây:

  1. Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định là nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để phục vụ cho người lao động làm việc tại DN
  2. Khoản chi khấu hao trong thời gian tài sản có định tạm thời đừng tham gia sản xuất kinh doanh từ 09 tháng trở lên đối với trường hợp do sản xuất theo mùa vụ
  3. Phân trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng /xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo quy định
  4. Khoản chi B và C

Câu 9: Công ty X nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh Y thì công ty X phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh Y theo mức:

  1. Tỷ lệ 1% trên doanh thu
  2. Thuế suất 5%
  3. Thuế suất 10%
  4. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Câu 10: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền vừa có số tiền thuế nợ, thiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự:

  1. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ, tiền phạt
  2. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ
  3. Tiền thuế nợ, tiên thuế truy thu, tiễn thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt
  4. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thụ, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

Câu 11: Sau khi nhận được Quyết định ấn định thuế của CQT, trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do CQT ấn định thì người nộp thuế:

  1. Nộp số tiền thuế trên cơ sở tính toán của người nộp thuế và yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế
  2. Nộp đủ số tiền thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế và có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế
  3. Yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của cơ quan thuế thỉ thực hiện nộp tiền thuế
  4. Khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của CQT thi thực hiện nộp tiền thuế

Câu 12: Dịch vụ vận chuyển hành khách nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Dịch vụ vận chuyển hành khách đi các tỉnh, thành phố của Việt Nam
  2. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông
  3. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị theo quy định của pháp luật về giao thông
  4. Dịch vụ vận chuyển hánh khách nêu tại phương án B và C

Câu 13: DN trong kỳ tỉnh thuế TNDN có hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì DN:

  1. Được bù trừ thu nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Không được bù trừ thu nhập hoạt động chuyên nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  3. Được lựa chọn bù trừ hoặc không bù trử thư nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 14: Thuế TNCN phải nộp đối với TN từ chuyên nhượng phản vốn góp của cá nhân cư trủ được xác định như sau:

  1. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 0,1%
  2. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 2%
  3. [Giá chuyên nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 0,1%
  4. [Giá chuyển nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 20%

Câu 15: Theo pháp luật thuế TNCN, khoản chỉ nào dưới đây của người sử dụng lao động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động
  2. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho thân nhân của người lao động
  3. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho lao động nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang nuôi con nhỏ
  4. Phương án B và C.

Câu 16: Theo pháp luật thuế TNCN, phần tăng thêm của giá trị vốn góp cá nhân nhận được khi giải thế DN là:

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn
  4. Thu nhập được miễn thuế TNCN.

Câu 17: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức nào dưới đây:

  1. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tỉnh thuế nhân (x) với Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
  2. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.
  3. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế chưa bao gồm thuế GTGT nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.

Câu 18: Theo pháp luật thuế tài nguyên, đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định bằng cách:

  1. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
  2. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bán ra
  3. Quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
  4. Được lựa chọn xác định theo một trong ba cách nêu trên

Câu 19: Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn nộp thuế thì trong thời gian được gia hạn nộp thuế:

  1. Không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn
  2. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đổi với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.01%/ngày
  3. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.03%/ngày
  4. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.05%/ngày

Câu 20: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ ghi thuế suất thuế GTGT thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, CQT kiểm tra, phát hiện thì cơ sở kinh đoanh:

  1. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn
  2. Phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
  3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT 10%

Câu 21: Theo pháp luật thuế tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên (trừ tài nguyên là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) được xác định thco nguyên tắc sau:

  1. Là giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
  2. Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
  3. Là giá bán đơn vị sản phẩm tải nguyên của tổ chức, cá nhân khai thắc chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tỉnh thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định (trường hợp thấp hơn thì tính thuế theo giá do UBND cấp tỉnh quy định)

Câu 22: Người nộp thuế theo phương pháp kế khai bị ấn định thuế trong trường hợp nào dưới đây:

  1. Khai sai dẫn đến thiểu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  2. Chậm nộp tiền thuế
  3. Không khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp đẻ xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn

Câu 23: Khoản phụ cấp nào đưới đây được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Phụ cấp quốc phòng, an ninh
  2. Phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định
  3. Phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
  4. Không khoản phụ cấp nào nêu trên được trừ

Câu 24: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nào sau đây thuộc đổi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

  1. Tàu bay dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng
  2. Điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000 BTU theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp ráp trên ô tô.
  3. Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngửi, ngậm
  4. Xe ô tô cứu thương

Câu 25: Doanh nghiệp được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  2. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phái trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  3. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  4. Cả ba (03) khoản chi phí nêu trên

Câu 26: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Dịch vụ kinh doanh casino
  2. Dịch vụ kinh doanh đặt cược
  3. Dịch vụ kinh doanh cầm đồ
  4. Dịch vụ kinh doanh karaoke

Câu 27: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê
  2. Nhà ở xã hội bán cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội theo quy định về Luật Nhà ở
  3. Nhà ở thương mại bán cho đối tượng thuộc trường hợp đang thuê
  4. Trường hợp A và B

Câu 28: Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế:

  1. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiên thuế thiểu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 3 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  2. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiểu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  3. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 7 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
  4. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn I0 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm

Câu 29: Công ty A là đơn vị được phép khai thác than, trong tháng xuất bán cho công ty B 100 tấn than nâu, giá bán chưa có thuế BVMT và thuế GTGT là 2.100.000 đồng/tấn, thuế bảo vệ môi trường là 15.000 đồng/tấn. Giá tính thuế GTGT của 100 tấn than nâu bán ra là bao nhiêu?

  1. 210.000.000 đồng
  2. 211.500.000 đồng
  3. 232.500.000 đồng
  4. 232.650.000 đồng

Câu 30: Hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định về thủ tục  thuế:

  1. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  2. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  4. Chậm nộp tiền thuế

Trên đây là câu hỏi phần trắc nghiệm trong Đề thi chứng chỉ đại lý thuế và những lưu ý khi đi thi đối với phần thi này.

Xem thêm:

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 1)

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 2)

  1. Phần bài tập tính toán và kê khai

Phần bài tập bao gồm:

  • Thuế GTGT
  • Thuế TNDN
  • Thuế TNCN hoặc TTĐB

Với bố cục đề thi này, thí sinh cần chuẩn bị cho mình chiến thuật làm bài sao cho kiếm được nhiều điểm nhất với thời gian hợp lý nhất. Tránh dành quá nhiều thời gian cho 1 bài mà bỏ qua những bài khác dễ ăn điểm hơn.

Xem thêm:

ĐỀ THI ĐẠI LÝ THUẾ 2019 (ĐỢT 2): MÔN THUẾ ĐỀ LẺ (PHẦN 1)

ĐỀ THI ĐẠI LÝ THUẾ 2019 (ĐỢT 2): MÔN THUẾ ĐỀ LẺ (PHẦN 2)

Các dạng bài tập phần thi này sẽ như sau:

Câu 1: Doanh nghiệp khách hàng mới thành lập phát sinh khoản chi phí lãi vay nên để nghị Đại lý thuế hướng dẫn xác định chi phí lãi vay được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Với cương vị là nhân viên Đại lý thuế, anh/chị hãy hướng dẫn doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật hiện hành?

Năm 2018, doanh nghiệp A vay vốn của doanh nghiệp B theo hợp đồng vay vốn số 01/2018/HĐVV: số tiền vay 20 tỷ đồng, lãi suất vay 13%/năm; vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; phương thức cho vay bằng tiền mặt. Căn cứ hợp đồng vay và hóa đơn thu tiền lãi vay của doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã thanh toán tiền lãi vay năm 2018 bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. (Biết doanh nghiệp A đã góp đủ vốn điều lệ; Doanh nghiệp A và doanh nghiệp B không phải là tổ chức tín dụng. Giả định lãi suất cơ bản đo ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm).

Căn cứ pháp luật hiện hành, anh/chị hãy cho biết khoản chi phí lãi vay phát sinh nêu trên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp A hay không? Giải thích?

Câu 2: Ông A có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, ký hợp đồng lao động dài hạn với Công ty X. Trong năm 2018, ông A có phát sinh các khoản thu nhập sau:

Các khoản do công ty X chỉ trả:

+ Tiền lương: 40 triệu đồng/tháng.

+ Phụ cấp chức vụ: 4 triệu đồng/tháng.

+ Tiền ăn trưa: 1,63 triệu đồng/tháng.

+ Tiền thưởng năm 2018: 99,2 triệu đồng.

+ Tiền làm thêm giờ năm 2018: 69 triệu đồng (Tiền làm thêm giờ được Công ty X trả bằng 150% tiền lâm trong giờ theo quy định).

Tiền do anh trai đang định cư ở nước ngoài gửi về: 10.000 USD. (Tỷ giá hối đoái đồng USD do ngân hàng ông A mở tài khoản quy định tại thời điểm nhận tiền: 23.250 đồng/USD).

Thu nhập từ hợp đồng tư vấn ký với Doanh nghiệp Y: 140,4 triệu đồng (khoản thu nhập này đã được khấu trừ thuế TNCN theo quy định).

Thu nhập nhận được từ trúng thưởng 01 vé xổ số trong đợt quay thưởng ngày 12/6/2018 của Công ty xổ số kiến thiết thủ đô: 19 triệu đồng (khoản thu nhập này đã được khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi trả thưởng).

Thu nhập từ chuyển nhượng 01 thừa đất 72m2 do ông đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho em trai ruột, giá chuyển nhượng 1.400 triệu. Giá đất theo bảng giá đất do UBND Tp Hà Nội ban hành đối với vị trí thửa đất: 21 triệu đồng/m2.

Ngoài ra. Công ty X thuê xe ô tô riêng đưa đón ông A đi làm hàng ngày; tiền thuê xe do công ty thanh toán: 10 triệu đồng/tháng.

Ông A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 01 con gái 23 tuổi đang học đại học, không có thu nhập; mẹ đẻ 71 tuổi, có tiền lương hưu 3,6 triệu đồng/tháng; vợ 45 tuổi ở nhà nội trợ; Ông đóng bảo hiểm bắt buộc với mức 2,4 triệu đồng/tháng.

Yêu cầu: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập không chịu thuế/miễn thuế (nếu có), số thuế TNCN năm 2018 ông A phải nộp và còn phải nộp theo quy định. Biết rằng trong năm 2018, Công ty X đã khấu trừ 102,065 triệu đồng tiền thuế TNCN đối với những khoản thu nhập do công ty chi trả.

Câu 3. Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ, mã số thuế 0101576xxxx, email: tritue@gmail.com; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và theo quý. Kỳ tính thuế quý II/2019, công ty có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

Bán phần mềm quản lý kho vận và dịch vụ bảo hành, bảo trì phần mềm cho Công ty Thiên Trường. trị giá 125 triệu đồng.

Bán phần mềm trò chơi cho công ty Vinagame (là sản phẩm game offline do công ty sản xuất theo Hợp đồng ký kết với Công ty Vinagame), giá trị hợp đồng 620 triệu đồng, xuất khẩu phần mềm quản lý giao thông sang Myanmar, trị giá xuất khẩu 575 triệu đồng.

Xuất khẩu phần mềm trò chơi sang Nhật Bản, trị giá hợp đồng xuất khẩu 1.950 triệu đồng.

Chuyển giao công nghệ sản xuất Diesel sinh học và máy móc thiết bị kèm theo sang Lào, giá trị hợp đồng: 1.120 triệu đồng (Trong đó phân giá trị chuyển giao công nghệ 590 triệu đồng, phần giá trị máy móc thiết bị 530 triệu đồng).

Hoàn thành cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật xây dựng thử nghiệm hệ thống phục vụ giáo dục Stem thông minh theo Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được ký kết với Công ty cổ phần Đại Nam, giá trị hợp đồng chưa có thuế giá trị gia tăng 60 triệu đồng.

Chỉ tiền mua 5 máy tính mới để sử dụng cho bộ phận văn phòng, phục vụ công tác quản trị chung của công ty, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng là 1,5 triệu đồng/máy (có hóa đơn GTGT).

Các khoản chi phi:

– Chỉ giới thiệu, quảng cáo các sản phẩm của công ty theo hợp đồng trả cho công ty TNHH Phương Đông, có hóa đơn giá trị gia tăng, giá chưa có thuế giá trị gia tăng là 255 triệu đồng.

– Chỉ thuê chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài trả cho Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Gia từ ngày 01/4/2019 đến ngày 30/06/2019, có hóa đơn giá trị gia tăng, giá chưa có thuế giá trị gia tăng là 90 triệu đồng (chuyên gia này vẫn là nhân viên của Công ty Masancs của Hà Lan, chịu sự điều động của công ty, do công ty Masancs chỉ trả lương là hưởng các chế độ của công ty Masancs trong thời gian sang Việt Nam công tác, theo thỏa thuận Hợp đồng ký giữa Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ với Công ty Masancs, Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ phải chịu khoản chi phí về chỗ ở cho chuyên gia trong thời gian sang Việt Nam làm việc phát triển các sản phẩm phần mềm).

Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước phục vụ chung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty trong kỳ tập hợp được 295 triệu đồng, số thuế giá trị gia tăng 29,5 triệu đồng (có hóa đơn GTGT).

Trong ký tính thuế quý II/2019, công ty phát hiện sai sót:

– Kỳ tính thuế quý II/2018, cộng trừ sai số học làm giảm số thuế được khấu trừ 10 triệu đồng (hoá đơn GTGT đầu vào số 0025453 ngày 12/09/2018)

– Kỳ tính thuế quý IV/2018, bỏ sót chưa kê khai hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra hỏa đơn số 000867 ngày 10/11/2018, tổng số tiễn hàng bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 105 triệu đồng, số thuế giá trị gia tăng là 10,5 triệu đồng.

– Công ty thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định.

Yêu cầu: Căn cứ vào dữ liệu trên, Anh/Chị hãy:

Tính toán chi tiết số thuế giá trị gia tăng phải nộp hoặc còn được khấu trừ trong kỳ tính thuế quý I/2019 của công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ theo quy định hiện hành.

Lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế quý I/2019, hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của các kỳ tính thuế trước (nếu có) của công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ theo quy định hiện hành.

*Hồ sơ kèm theo gồm:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng kỷ tỉnh thuế quý III/2018 của công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ đã nộp cho cơ quan thuế.

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế quý IV/2018 của công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ đã nộp cho cơ quan thuế.

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTGT).

Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu 01/KHBS).

Biết rằng:

Số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ quý 2019 chuyển sang: 8,52 triệu đồng.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có hóa đơn, chứng từ đầy đủ và đúng theo quy định (bao gồm cả chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với nghiệp vụ kinh tế có tổng giá trị mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.

Hoạt động xuất khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát trình trong kỳ theo quy định.

Công ty có giấy chứng nhận đăng ký khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật. Hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ và sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Công ty nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng quý II/2019, hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của các kỳ tính thuế trước đó (nếu có) và nộp tiền thuế giá trị gia tăng, tiền chậm nộp (nếu có) vào ngày 26/07/2019.

Tại thời điểm công ty nộp hồ sơ khai thuế quý I/2019, cơ quan thuế chưa ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra đối với Công ty.

Năm 2018, tháng 10 có 31 ngày, tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày.

Năm 2019 tháng 1 có 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, tháng 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày, tháng 5 có 31 ngày, tháng 6 có 30 ngày.

Hãy xem thêm:

  1. Tài liệu ôn thi đại lý thuế chắc đậu & Bộ đề có lời giải năm 2019
  2. Trọn bộ Video Ôn thi Đại lý thuế

Để đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi và vượt qua thử thách, chứng minh khả năng của bản thân, đỗ chứng chỉ hành nghề đại lý thuế một cách thuận lợi bạn nhé.

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Rate this post

Bài viết liên quan