Khóa học Phân Tích Rủi Ro và Soát Xét Tối Ưu Chi Phí Thuế

Khoá học Phân tích rủi ro và soát xét tối ưu chi phí thuế 

Chiến lược tối ưu hoàn thiện hệ thống chi phí thuế giúp doanh nghiệp tăng trưởng và gia tăng lợi nhuận 

Rủi ro về thuế có THẬT SỰ đến từ việc doanh nghiệp chưa nắm rõ kiến thức, pháp luật thuế dẫn đến việc bị truy thu, ấn định thuế? Không, đó chỉ là bề nổi của vấn đề. Nếu truy lùng tận gốc nguyên nhân dẫn đến rủi ro thuế, doanh nghiệp có thể xây dựng được hệ thống quản trị chi phí thuế tạo ra được một báo cáo minh bạch và chỉ phải nộp với một số thuế tối ưu nhưng vẫn đúng luật. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần “đào sâu” rủi ro thuế THẬT SỰ đến từ đâu?

Thứ nhất: Rủi ro đến từ việc doanh nghiệp chưa quan tâm đến xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đến công tác kế toán, chỉ chú trọng khâu bán hàng 

Đứng trên góc độ của doanh nghiệp, khi gặp vấn đề về thuế trong hoạt động kinh doanh họ sẽ phải tìm ra những giải pháp để giảm thiểu rủi ro. Vậy trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp hay gặp phải những sai sót gì trong quá trình liên quan đến quản trị thuế.

Những điểm rủi ro này rất phổ biến vì hầu hết các doanh nghiệp nhiều khi không quan tâm đến việc kiểm soát nội bộ, họ chỉ quan tâm đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng chỉ liên quan tới khâu bán hàng, khâu marketing mà không quan tâm nhiều đến hoạt động kế toán. Dễ dẫn đến rủi ro về mặt tài chính, thuế và kế toán như đùng cái có quyết định của cơ quan thuế và có số tiền bị truy thu và bị tính rất cao, ngớ người ra trong quá trình điều hành doanh nghiệp không quan tâm đến công tác tài chính kế toán.

Thứ hai: Tinh thần chưa đủ tuân thủ pháp luật, chưa chính trực, quan tâm nhiều hơn tới việc lách thuế hơn là tập trung vào việc tối ưu, quản trị thuế.

Trong tình huống thứ 2 thì nguy hiểm hơn là chủ doanh nghiệp có tinh thần không tuân thủ pháp luật, không chính trực. Thông thường là doanh nghiệp nhỏ họ vẫn có tư duy là trốn thuế và lách thuế, họ vẫn hướng dẫn cho kế toán, vẫn chỉ đạo và ra tinh thần cho kế toán làm sao để tối ưu thuế nhất cho doanh nghiệp nhưng mang theo khía cạnh là trốn thuế (mang tính chất là mua hoá đơn chứng từ…hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới danh tiếng trong nghề nghiệp của mình và hình ảnh của doanh nghiệp… Không nên ĐÁNH ĐỔI lợi ích ngắn hạn để hy sinh SỰ NGHIỆP của mình cho những việc dùng 2 sổ trên thị trường.

Có thể coi 2 sai sót trên là nguyên nhân chính yếu dẫn đến rủi ro về thuế. Ngoài ra còn do phòng kế toán chưa đủ chuyên môn, kỹ năng giải trình đàm phán với cơ quan thuế, dẫn đến không lường trước được rủi ro linh hoạt trong việc xử lý vấn đề.

Vì vậy doanh nghiệp cần trang bị cho mình 3 luận điểm để tránh rủi ro và tối ưu chi phí thuế cho doanh nghiệp đó là:

  • Phải có chiến lược thuế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
  • Bộ phận kế toán cần phải am hiểu pháp luật về thuế, cập nhật các ưu đãi thuế cho từng lĩnh vực kinh doanh. Từ đó, tiến hành rà soát toàn bộ hóa đơn, chứng từ, doanh thu, chi phí hợp lý hợp lệ… trong doanh nghiệp trước ngày thanh kiểm tra.
  • Có quy trình rà soát chuẩn chỉnh và phương án xử lý vấn đề thông minh

Hãy để các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế đến từ BIg4 của Học viện TACA đồng hành cùng bạn! Cam kết mang đến cho bạn khóa học PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ SOÁT XÉT TỐI ƯU CHI PHÍ THUẾ giúp Tối ưu thuế từ phân tích vĩ mô đến mô hình kinh doanh của chính doanh nghiệp.

Một số kiến thức của khoá học mang lại

  • Cách xác định và giảm thiểu rủi ro về thuế
  • Hiểu và đáp ứng các nghĩa vụ tuân thủ về thuế
  • Quản lý và kiểm soát các vấn đề rủi ro về thuế.
  • Các hướng dẫn trong việc soát xét các hạng mục sai sót về thuế
  • Hướng dẫn hoàn thiện hệ thống báo cáo hoàn thiện sổ sách chi phí thuế
  • Lên phương án xử lý kịp thời trước kỳ thanh kiểm tra thuế
  • Xây dựng chiến lược thuế phù hợp giúp doanh nghiệp tối ưu số thuế phải nộp.

Phương thức học tập thực tiễn

  • Kết hợp phân tích quy định luật thuế và thảo luận tình huống thực tế
  • Kết hợp tư duy độc lập và thảo luận nhóm hiệu quả
  • Tỷ lệ: 30% lý thuyết – 55% xử lý tình huống thực tế – 15% học viên trao đổi tại lớp
  • Học viên học và xử lý từng module chi tiết của từng sắc thuế
  • Học viên được huấn luyện rà soát và hoàn thiện tất cả các sắc thuế

Nội dung chi tiết khoá học

MODULE I: PHÂN TÍCH RỦI RO

Phần 1: Phân tích mô hình kinh doanh và yếu tố vĩ mô mang đến rủi ro về thuế

1. Phân tích nội tại công ty để phát hiện các rủi ro tiềm ẩn

– Rủi ro từ Ngành nghề kinh doanh của công ty: công ty xây lắp, thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng hóa, bất động sản, công nghệ thông tin.

– Rủi ro từ Mô hình kinh doanh: Loại hình doanh nghiệp (TNHH hay cổ phần), Công ty mẹ – Công ty con (GDLK) hay có chi nhánh hạch toán độc lập, phụ thuộc hay không?

– Rủi ro từ hoạt động, vận hành, tuân thủ tài chính của Công ty: doanh nghiệp báo lỗ hoặc lợi nhuận thấp trong nhiều năm, kết quả kinh doanh không tương thích với mô hình hoạt động, cơ quan thuế có các cơ sở dữ liệu nội bộ hoặc thông tin về công ty

2. Phân tích hệ quả tác động trực tiếp đến doanh nghệp

– Bài toán tài chính, chi phí thuế trong kế hoạch tài chính

– Hình ảnh thương hiệu công ty với các nhà đầu tư, đối tác, nhân viên

– Giá trị cổ phiếu có thể sụt giảm nếu cơ quan thuế đưa DN vào danh sách đen

3. Chiến lược thuế theo giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

– Giai đoạn đầu tư, giai đoạn vận hành (hoàn thuế, giảm lãi), giai đoạn mở rộng (ưu đãi), giai đoạn giải thể, chia tách, sáp nhập, v.v.

Phần 2: Phân tích rủi ro chi phí thuế

1. Đánh giá sơ bộ các vấn đề tại doanh nghiệp

– Loại hình công ty, quy mô, ngành nghề hoạt động kinh doanh, tình hình nộp ngân sách, hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ áp dụng, các vấn đề nội bộ

– Dựa trên các tài liệu người nộp thuế cung cấp tuân thủ hàng năm bao gồm: tờ khai thuế, báo cáo tài chính, tình trạng nộp NSNN để đưa ra các đánh giá sơ bộ

2. Các nội dung liên quan đến BCTC cơ quan thuế thường tập trung

– Đặc điểm, cơ cấu thông thường của một BCTC: BCĐKT, BCKQSXKD, BCLCTT, Thuyết minh

– Thời hạn nộp BCTC, kỳ kế toán lập BCTC so với kỳ kê khai thuế: rủi ro xác định sai kỳ kê khai thuế, gộp năm tài chính, thay đổi năm tài chính, xác định ưu đãi theo kỳ kế toán

– Các điểm cần lưu ý khi thực hiện phân tích BCTC để phát hiện các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thuế

3. Bảng cân đối kế toán

– Tài khoản thanh toán với người mua hàng: số dư tài có của TK 131 liên quan đến tạm ứng (treo doanh thu tính thuế TNDN, thuế GTGT), các khoản công nợ có số dư lâu ngày

– Các khoản trích lập dự phòng trên số dư BCTC: dự phòng giảm giá HTK, phải thu khó đòi, bảo hành, v.v có theo quy định về thuế hiện hành hay không (thông tư 48/2019/TT-BTC)

– TSCĐ: tập trung vào việc phân loại TSCĐ trên thuyết minh BCTC, xem tỷ trọng của khấu hao so với nguyên giá TSCĐ để tạm ước tính thời gian khấu hao theo thông tư 45/2013/TT-BTC, đánh giá số dư tài sản XDCB

– Các khoản phải trả liên quan đến thanh toán cho nhà cung cấp, phải trả người lao động (số dư tại thời điểm cuối kỳ chưa thanh toán), các khoản trích trước trên TK 335

– Các khoản phải thu, phải trả khác bao gồm 138, 338 (bao gồm cả doanh thu chưa thực hiện)

– TK thuế TNDN hoãn lại, xác định các cấu phần điều chỉnh trên BCTC về mặt thuế

4. Báo cáo kết quả hoạt động SXKD

– Doanh thu bán hàng hóa: yêu cầu đối chiếu tài khoản doanh thu trên BCTC với sổ sách kế toán và tờ khai thuế GTGT hàng tháng, tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (với doanh nghiệp EPE) và giải thích chênh lệch

– Các khoản giảm trừ doanh: CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, yêu cầu làm rõ từng nội dung tương ứng và hồ sơ hợp lý hợp lệ

– Giá vốn hàng bán: Kết hợp với thuyết minh BCTC để đánh giá các cấu phần hợp lý của giá vốn, so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (giữa các năm và giữa các công ty) để truy vấn công ty

– Chi phí bán hàng, chi phí QLDN: Kết hợp với thuyết minh BCTC để xem các cấu phần trong khoản mục chi phí này và yêu cầu cung cấp sổ chi tiết để lọc các khoản chi phí không được trừ

– Chi phí tài chính, doanh thu tài chính: đánh giá chi phí lãi vay, kết hợp với đánh giá mô hình hoạt động và thực trạng doanh nghiệp để đối chiếu với các quy định khống chế về thuế (EBITDA, lãi vay cá nhân, lãi vay chưa góp đủ vốn)

– Thu nhập khác, chi phí khác: đánh giá các khoản thu nhập bất thường xem có rủi ro về thuế GTGT phải xuất hóa đơn hay rủi ro về ưu đãi thuế TNDN hay không, các khoản chi phí khác có hợp lý hợp lệ không theo quy định về thuế TNDN

5. Các bút toán điều chỉnh của kiểm toán trên BCTC

– Điều chỉnh phân loại

– Điều chỉnh tính toán, bổ sung chi phí, doanh thu

– Điều chỉnh hồ tố: Các khoản từ năm trước

6. Case mô hình phân tích rủi ro về thuế thường áp dụng trong các công ty kiểm toán

MODULE II: RÀ SOÁT- ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TỐI ƯU CHI PHÍ THUẾ

Phần 1: Rà soát kiểm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

– Tập hợp và rà soát giấy phép đăng ký kinh doanh

– Thay đổi vốn, Thay đổi quy mô, Thay đổi ngành nghề

– Tiến độ góp vốn

– Ưu đãi liên quan và cách xác định ưu đãi và căn cứ pháp lý và căn cứ số liệu để tính ưu đãi

– Quy chế tài chính và Quyết định tài chính

– Danh mục các chương trình khuyến mại, và thông báo với Sở Công thương

– Báo cáo kiểm toán (nếu có)

Phần 2: Rà soát kiểm tra toàn bộ chứng từ ghi nhận

– Bảng cân đối số phát sinh theo VAS

– Sổ chi tiết các tài khoản thuộc bảng cân đối số phát sinh

– Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh kiểm toán cùng với bảng tính chi tiết của từng bút toán điều chỉnh và hồ sơ đi kèm của từng khoản điều chỉnh kiểm toán

– Tổng hợp danh mục điều chỉnh thuế TNDN

– Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế và báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính.

– Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thuế

– Báo cáo thuế tháng/quý; quyết toán thuế năm, hồ sơ hoàn thuế, nếu có

– Báo cáo tài chính

Phần 3: Rà soát các hợp đồng kinh tế

– Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra: Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ

– Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương

Phần 4: Rà soát và hoàn thiện các nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu, điều chỉnh

– Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản

– Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán

– Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng

– Kiểm tra các khoản phải trả

– Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế

– Kiểm tra lại xem các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng

– Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ

– Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán

– Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế GTGT hàng tháng

– Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

– Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định

– Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật

– Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế

– Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch

Phần 5: Rà soát kiểm tra và hoàn thiện theo từng sắc thuế

1. Thuế giá trị gia tăng

– Sắp xếp hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào bản gốc kèm theo các tờ khai.

– Kiểm tra lại tất cả các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề

– Kiểm tra hóa đơn theo Nghị định 51/2020/NĐ của Chính Phủ: Kiểm tra việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ

– Kiểm tra hóa đơn của DN bỏ trốn (DN có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh), Kiểm tra chọn mẫu hóa đơn hạch toán trong kỳ để rà soát bằng công cụ tra cứu hóa đơn bỏ trốn trên phiên bản xxx của CQT.

– Kiểm tra thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; Kiểm tra chọn mẫu đối với các hóa đơn giá trị gia tăng có giá trị trên 20 triệu đồng; Kiểm tra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán trên TK331, đối chiếu chênh lệch giữa TK 331 và số liệu kê khai về hàng hóa đầu vào trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý!

– Kiểm tra hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%, 5%, KCT, KKKTN

– Kiểm tra phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động đầu ra chịu thuế và không chịu thuế.

– Kiểm tra hoàn thuế thuế GTGT (hoàn trước kiểm tra sau, kiểm tra trước hoàn sau).

2. Thuế Thu nhập cá nhân

– Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động

– Chi tiết danh sách các nhân viên người Việt Nam làm việc cho Công ty bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn và hồ sơ liên quan

– Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương

– Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm

– Các hợp đồng mua sắm và dịch vụ liên quan đến lao động nước ngoài nếu không thuộc diện phái cử hoặc ký hợp đồng lao động với Công ty

– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho các lao động không ký hợp đồng

– Các chứng từ liên quan đến đăng ký giảm trừ gia cảnh, giấy chứng nhận người phụ thuộc không có thu nhập, các bản sao giấy khai sinh

– Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh nghiệp

3. Thuế nhà thầu

– Các hợp đồng ngoại bản Tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt.

– Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu

– Chứng từ nộp thuế

– Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng

– Các tài liệu khác có liên quan

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Bảng tính giá thành dịch vụ, hàng hóa gia công sản xuất

– Hợp đồng mua bán, Hồ sơ tài sản cố định, Hồ sơ ngân hàng

– Hồ sơ chứng minh hoạt động được hưởng ưu đãi

– Các quyết định lương, quyết định khấu hao, quyết định thôi khấu hao

– Bảng tính khấu hao, bảng phân bổ chi phí, bảng phân bổ doanh thu

– Biên bản hủy hàng hỏng, biên bản kiểm kê quỹ, nghiệm thu khối lượng công việc hoànthành

– Đối chiếu công nợ, xác nhận số dư ngân hàng, các quyết định xử lý công nợ, công văn đòi nợ từng lần

– Điều kiện ưu đãi thuế TNDN (Lĩnh vực đầu tư, ngành nghề, Hàng hóa, dịch vụ bán ra, Thu nhập khác, Thu nhập từ đầu tư mở rộng)

– Doanh thu (Khai thiếu doanh thu trên tờ khai thuế GTGT, Các khoản giảm trừ doanh thu)

– Xuất nhập tồn (Chênh lệch kiểm kê HTK, Chênh lệch hao hụt NVL)

– Giao dịch trên 20 triệu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

– Giao dịch liên kết (Rủi ro cơ quan thuế xác định các giao dịch liên kết với công ty mẹ, Thiếu hồ sơ chứng minh bản chất của giao dịch, Thiếu hóa đơn cho chi phí bản quyền được cung cấp, Hợp đồng chuyển giao công nghệ)

– Hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn

– Chi phí lương chi trả cho Người lao động nước ngoài

– Chi phí trích trước

– Chi phí lãi vay vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần

– Doanh thu khác

– Thuế nhà thầu (Rủi ro không kê khai hoặc kê khai thiếu đối với việc thực hiện nhập khẩu máy móc thiết bị, Vay vốn của doanh nghiệp nước ngoài và trảlãi, Chưa kê khai đầy đủ thuế nộp thay nhà thầu NN, Không kê khai và nộp thay thuế NTNN)

5. Thuế xuất nhập khẩu
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt
7. Thuế chuyển nhượng vốn
8. Thuế áp dụng đối với bất động sản
9. Các khoản đóng góp vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

THAM GIA KHÓA HỌC GIÚP DOANH NGHIỆP PHÒNG TRÁNH RỦI RO THANH KIỂM TRA THUẾ, TỐI ƯU CHI PHÍ THUẾ VÀ GIA TĂNG LỢI NHUẬN

ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN CỦA KHÓA HỌC

– Học viên làm nghề muốn phân tích sâu những rủi ro về thuế

– Học viên cần củng cố kiến thức chuyên sâu về rà soát các hạng mục thuế phải nộp

– Học viên muốn hoàn thiện hệ thống báo cáo chi phí thuế

– Các chủ doanh nghiệp muốn tìm hiểu kiến thức chuyên sâu về thuế

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Chuyên gia hàng đầu đến từ Big4 trong lĩnh vực kiểm toán

Với trên 20 năm kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC.

Với kinh nghiệm làm việc với đa dạng khách hàng trong và ngoài nước, Đội ngũ giảng viên tại Taca Academy sẽ chia sẻ lại tất cả cho các học viên.

 

Đăng ký khoá học Phân tích rủi ro và Soát xét hoàn thiện tối ưu chi phí thuế

THÔNG TIN KHOÁ HỌC

  • Lịch học: Tối thứ 2, 4, 6 từ 18h30 – 21h30
  • Số buổi: 8 buổi
  • Học phí: 3.800.000 vnđ/học viên

Ưu đãi:

– Giảm 5% cho 1 học đăng ký chuyển khoản sớm

– Giảm 10% đăng ký nhóm 3 người đăng ký chuyển khoản sớm

– Giảm 15% dành cho học viên cũ hoặc nhóm 5 người đăng ký chuyển khoản sớm

FAQ:

  • Nếu đăng ký mà không đi học được, Taca Academy có bảo lưu khóa học cho học viên không?

Trả lời: Có. Vì lý do cá nhân, không thể tham gia khóa học. Học viên sẽ được bảo lưu với đầy đủ quyền lợi về học phí ưu đãi, quà tặng và được ưu tiên tham gia khóa học tiếp theo.

  • Học viên có được quay phim hoặc sử dụng hình ảnh trong khoá học hay không?

Trả lời: Toàn bộ nội dung trong khoá học và hình ảnh khoá học thuộc về bản quyền của Taca Academy. Vì thế học viên sẽ không được quay phim/sử dụng video trong khoá học cho mục đích riêng cá nhân/tổ chức hay sử dụng ảnh lớp học để chạy các quảng cáo khác (trừ khi có sự cho phép bằng văn bản của Taca)

  • Taca Academy có chính sách hoàn lại học phí không?

Có. Trong trường hợp bất khả kháng Taca có hoàn lại học phí cho học viên. Số tiền hoàn về tương ứng với số buổi học còn lại mà học viên chưa tham gia, trừ đi 20% tiền phí quản lý.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Vui lòng để lại thông tin liên lạc để chúng tôi có thể tư vấn rõ hơn về các khóa học

Trụ sở chính

Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Hotline: 0985 611 911

Support@taca.edu.vn

Chi nhánh

Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM

Hotline: 0947 511 911