Trong toàn bộ chương trình học cpa để phục vụ cho kỳ thi giành chứng chỉ kiểm toán viên CPA danh giá, phần lớn sĩ tử đều đưa ra nhận định rằng ôn thi cpa môn Luật là môn có đề cương ôn tập rõ ràng nhất, tập hợp của 7 sắc luật riêng rẽ. Vậy nên trong bài viết này, Học viện TACA sẽ đưa ra trọng tâm kiến thức và các dạng bài tập hay gặp của môn này qua thống kê đề thi các năm như sau, mời bạn đọc theo dõi.

  1. Trọng tâm kiến thức môn Luật

Nội dung đề thi môn Luật thường rơi vào các nội dung như sau:

– Pháp luật doanh nghiệp: chương II, chương III, chương IV (Giải thể và Phá sản)

– Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại: muck 4, mục 5 chương II (điều kiện hợp đồng có hiệu lực/ vô hiệu; và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng)

– Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại: mục 3, mục 4 (giải quyết tranh chấp bằng trọng tài/ tòa án)

– Pháp luật về phá sản (điều kiện phá sản/ người có quyền nộp đơn đề nghị phá sản/ thẩm quyền giải quyết phá sản/ trình tự thủ tục thực hiện)

– Pháp luật lao động (vi phạm kỷ luật/ chấm dứt hợp đồng/ chế độ nghỉ lễ).

Các bạn xem thêm về kho tài liệu ôn thi CPA để củng cố thêm kiến thức và tăng sự tự tin cho bản thân trước khi bước vào kỳ thi đầy thử thách này.

  1. Các dạng bài tập môn Luật thường gặp

Dạng 1: Dạng bài tập về phá sản

Dạng bài tập Luật phá sản đã từng xuất hiện liên tục trong các năm thi từ 2012 cho đến 2015. Tuy nhiên, giai đoạn năm 2016 – 2018 thì tạm ngừng ra đề về dạng bài này. Nên rất có khả năng, dạng bài này sẽ xuất hiện trong đề thi CPA môn luật năm 2020. Các tình huống thường gặp trong bài tập luật phá sản như sau:

Quy trình thực hiện phá sản doanh nghiệp bao gồm các giai đoạn:

– Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Thụ lý hồ sơ

– Họp Hội nghị chủ nợ

– Thanh lý tài sản

Thông thường đề bài sẽ đưa ra tình huống về một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán và hỏi xoay quanh 4 giai đoạn này. Cụ thể:

– Yêu cầu xác định khi nào một công ty lâm vào tình trạng phá sản

– Yêu cầu xác định chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

– Yêu cầu xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Có quyền ra quyết định mở thủ tục phá sản?

– Yêu cầu xác định thứ tự phân chia giá trị tài sản còn lại

– Yêu cầu xem xét tính hợp pháp của giao dịch thanh toán nợ sau khi tòa án quyết định mở thủ tục phá sản

– Yêu cầu xem xét tính hợp pháp của hành vi thanh toán trước nợ trước khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Chỉ ra các biện pháp khẩn cấp, tạm thời/ kê biên, niêm phong tài sản có thể áp dụng.

Các bạn hãy lưu ý rằng chúng ta cần tuân theo 3 bước sau khi giải quyết các tình huống trong bài tập luật phá sản:

  1. Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài k cho thông tin
  2. Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  3. Đưa ra kết luận

Vậy nên, một câu trả lời hoàn hảo sẽ thỏa mãn công thức sau: Giả sử (nếu có) + Cơ sở pháp lý + Kết luận.

Xem thêm bài tập môn Luật chủ đề Luật phá sản có lời giải (điều hướng)

Khóa học ôn thi CPA tại Học viện TACA

Dạng 2: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Trong quá trình học cpa môn luật mình thấy có 3 dạng bài kinh điển đó là góp vốn, thành lập doanh nghiệp, phá sản và giải quyết tranh chấp. Trong đó, đề bài thường sẽ đưa ra tình huống phát sinh tranh chấp và hỏi về 2 vấn đề:

– Thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại. Ví dụ: Bên nào được quyền giải quyết vụ án? Trong điều kiện nào?

– Giá trị pháp lý của điều khoản thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Tòa án/ Trọng tài. Ví dụ: Ý nghĩa pháp lý? Khi nào thì thỏa thuận bị coi là vô hiệu?

Các bạn lưu ý chúng ta cần tuân theo 3 bước sau khi giải quyết các tình huống trong bài tập giải quyết tranh chấp thương mại như sau:

  1. Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
  2. Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  3. Đưa ra kết luận

Theo mình thì khi trích dẫn cơ sở pháp lý chỉ cần ghi Căn cứ điều nào, Luật nào là đã đạt điểm, không cần phải nêu cụ thể toàn bộ nội dung điều luật đó tránh trường hợp bị sai sót, gây mất điểm.

Mặc dù để thuộc được từng câu từng chữ trong bộ luật sau đó trích dẫn là điều rất khó nhưng chúng ta cũng nên ghi nhớ các căn cứ luật dưới đây để củng cố thêm tính chắc chắn cho câu trả lời của mình trong bài thi.

– Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài (Điều 2 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài (Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Tòa án phải từ chối thụ lý trong trường hợp có thỏa thuận trọng tài (Điều 6 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài (Điều 7 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Hình thức thỏa thuận trọng tài (Điều 16 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Thỏa thuận trọng tài vô hiệu (Điều 18 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được (Điều 43 Luật trọng tài thương mại 2010)

– Những tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 30 Luật tố tụng dân sự 2015)

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện/ cấp tỉnh/ theo lãnh thổ (Điều 35 – Điều 37 – Điều 39 Luật tố tụng dân sự 2015)

Dạng 3: Hợp đồng trong kinh doanh thương mại

Dạng bài tập về Hợp đồng thương mại xuất hiện khá thường xuyên trong Đề thi CPA môn Luật các năm nên chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng dạng bài này.

Thông thường, bài tập về Hợp đồng thương mại sẽ đưa ra các tình huống sau:

– Một hợp đồng thương mại được ký kết bởi thành viên (chủ tịch/ giám đốc/ người đại diện theo pháp luật) thì có hiệu lực pháp luật không?

– Một công ty có được đơn phương hủy hợp đồng thương mại đã ký kết không?

– Một công ty có được yêu cầu bồi thường thiệt hại không? Một công ty viện sự kiện bất khả kháng để không phải bồi thường thiệt hại có phù hợp không?

– Thủ tục giao kết hợp đồng thương mại để hợp đồng không bị vô hiệu hóa

– Tính hợp pháp/ bất hợp pháp của các thỏa thuận trong hợp đồng thương mại

– Khi nào được áp dụng chế tài phạt hợp đồng? Chế tài buộc thực hiện hợp đồng thương mại

Thủ tục 3 bước xử lý dạng bài tập về Hợp đồng thương mại:

  1. Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
  2. Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  3. Đưa ra kết luận

Dạng bài tập về Hợp đồng thương mại sẽ cần sử dụng đến Bộ luật Dân sự 2015 và Luật thương mại. Tuy nhiên, phạm vi của 2 luật này quá rộng để học nên hãy ôn theo đề cương. Sẽ có một số căn cứ luật các bạn cần phải ghi nhớ để đưa ra trong câu trả lời như dưới đây.

Bộ luật dân sự 2015:

– Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

– Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu (từ 123 – 133)

– Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

– Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

– Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

Luật thương mại 2015:

– Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

– Điều 296. Kéo dài thời hạn, từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng

– Điều 300. Phạt vi phạm

– Điều 301. Mức phạt vi phạm

– Điều 302. Bồi thường thiệt hại

– Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

– Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất

– Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạm vi và chế tài bồi thường thiệt hại

– Điều 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

– Điều 310. Đình chỉ thực hiện hợp đồng

– Điều 312. Hủy bỏ hợp đồng

– Điều 314. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng

Dạng 4: Luật lao động

Dạng bài tập về lao động mới xuất hiện trong Đề thi CPA môn Luật năm 2015 nhưng từ đó đến nay thì năm nào cũng có bởi tính thiết thực của nó trong đời sống hàng ngày. Các tình huống thường gặp của bài tập về Luật lao động thường xoay quanh quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.

– Hợp đồng lao động/ Thỏa thuận làm việc/ Thử việc có hợp pháp không?

– Quyết định cho thôi việc/ Quyết định sa thải/ Tạm đình chỉ công việc có đúng quy định của pháp luật không?

– Nghĩa vụ chi trả lương cho thời gian từ lúc đình chỉ đến lúc có quyết định thôi việc

– Việc điều chuyển công việc của người lao động có phù hợp với quy định của luật không?

– Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

– Người lao động có quyền hưởng trợ cấp thôi việc không?

– Quyền lợi của người lao động trong thời gian nghỉ phép ốm đau, cưới xin, ma chay…

– Hình thức xử lý khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động?

Vẫn là 3 bước cơ bản xử lý bài tập về Luật lao động như sau:

  1. Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
  2. Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  3. Đưa ra kết luận

Dạng bài tập về Luật lao động tất nhiên sẽ cần sử dụng đến Bộ luật lao động 2012 và hãy ghi nhớ các căn cứ luật sau để thể hiện trong bài giải của bạn.

– Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

– Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

– Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

– Điều 22. Loại hợp đồng lao động

– Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

– Điều 27. Thời gian thử việc

– Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

– Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

– Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

– Điều 48. Trợ cấp thôi việc

– Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu

– Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

– Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

– Điều 106. Làm thêm giờ

– Điều 111. Nghỉ hàng năm

– Điều 115. Nghỉ lễ, tết

– Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

– Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

– Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải

– Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

– Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động

– Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

Dạng 5: Các tình huống thành lập doanh nghiệp

Dạng bài tập về Luật doanh nghiệp là dạng bài thần thánh mà các bạn cần phải học thật kỹ trong quá trình ôn thi CPA môn Luật vì dạng bài này năm nào cũng có trong đề thi. Về cơ bản, các tình huống thường gặp trong bài tập về luật doanh nghiệp sẽ là:

– Đối tượng nào có quyền được thành lập, quản lý doanh nghiệp?

– Việc góp vốn và định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp có hợp lệ không?

– Phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Thành viên/ Hội đồng thành viên/ Ban kiểm soát của công ty TNHH, Công ty cổ phần

– Xử lý khi thành viên không góp đủ phần vốn góp/ mua lại phần vốn góp.

Sau khi đọc kỹ tình huống mà đề bài đưa ra, các bạn thực hiện 3 bước giải bài cơ bản:

  1. Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài k cho thông tin
  2. Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  3. Đưa ra kết luận

Dạng bài tập về Luật doanh nghiệp tất nhiên sẽ cần sử dụng đến Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên phạm vi kiến thức của Luật này cũng cực kỳ rộng nên chúng ta sẽ cần suy luận logic để có thể liên kết từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác.

Các bạn lưu ý học các nội dung chính sau đối với mỗi loại hình doanh nghiệp:

– Quy định về việc góp vốn và định giá tài sản góp vốn

– Quy định về việc chuyển nhượng phần vốn góp

– Thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm của Giám đốc/ Hội đồng thành viên/ Đại hội cổ đông/ Chủ tịch hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị

– Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông

Hệ thống các căn cứ luật dùng để trích dẫn trong bài:

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

– Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

– Điều 52. Mua lại phần vốn góp

– Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

– Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

– Điều 56. Hội đồng thành viên

– Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên

– Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

– Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

– Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên

– Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc

– Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

– Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác.

Công ty cổ phần:

– Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

– Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

– Điều 135. Đại hội đồng cổ đông

– Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

– Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

– Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

– Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

– Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

– Điều 149. Hội đồng quản trị

– Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

– Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị

– Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị

– Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

– Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

– Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Trên đây là hệ thống các dạng bài tập thường gặp trong đề thi CPA chính thức nhiều năm qua, Học viện TACA hy vọng những tổng hợp quý báu này sẽ là cánh tay hỗ trợ đắc lực cho các bạn trong quá trình học cpa và ôn thi để giành lấy cho mình “tấm vé vàng” chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA, nâng cao cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp của mình nhé!

Rate this post

Bài viết liên quan