
Hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thông qua tài khoản 421 phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, là nguồn vốn nội sinh quan trọng nhất để tái đầu tư, và là thước đo niềm tin đối với các cổ đông thông qua cổ tức.
Sự ra đời của Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2026) thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC không chỉ đơn thuần là việc thay đổi số hiệu tài khoản, mà còn thay đổi về tư duy kế toán, tiệm cận với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), sự tồn tại song song của Thông tư 133/2016/TT-BTC tạo ra một ma trận các quy định cần được phân định rõ ràng.
Báo cáo này được biên soạn nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện, sâu sắc và mang tính ứng dụng thực tiễn cao nhất về nghiệp vụ hạch toán giảm trừ lợi nhuận. Không chỉ liệt kê bút toán, mà còn đi sâu phân tích bản chất kinh tế, so sánh sự khác biệt giữa ba trụ cột pháp lý (TT133, TT200, TT99) và đưa ra các khuyến nghị quản trị rủi ro tối ưu cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển giao quan trọng này.
Trước khi đi sâu vào các kỹ thuật hạch toán chi tiết, điều cốt lõi là người làm công tác kế toán phải thấu hiểu bản chất và các nguyên tắc bất di bất dịch chi phối bên Nợ của Tài khoản 421. Việc ghi Nợ tài khoản này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang thực hiện các quyết định phân phối nguồn lực quan trọng, làm giảm vốn chủ sở hữu hoặc điều chuyển nguồn vốn nội bộ.
Bên Nợ Tài khoản 421 không chỉ là nơi ghi nhận các khoản “mất đi”. Dưới góc độ quản trị tài chính, đây là nơi phản ánh các chiến lược sử dụng vốn:
Dựa trên Luật Doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán hiện hành, việc ghi Nợ TK 421 phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, Thông tư 99/2025/TT-BTC không thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC (chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Vì vậy khi hạch toán tiền mặt, doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có quyền lựa chọn tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế TT200) nếu phù hợp với quy mô và yêu cầu quản lý.
Chi tiết:
Thông tư 99/2025/TT-BTC: Áp dụng cho các doanh nghiệp lớn (thay thế TT200/2014).
Thông tư 133/2016/TT-BTC: Dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lựa chọn: Doanh nghiệp vừa và nhỏ được phép chọn áp dụng TT99 hoặc giữ nguyên TT133.
Hiệu lực: Thông tư 99 có hiệu lực từ 01/01/2026.
=> Xem thêm:
| Tiêu chí so sánh | Thông tư 200 | Thông tư 133 | Thông tư 99 |
| Thời gian áp dụng | Đến hết 31/12/2025 | Từ 01/01/2017 – Nay | Từ 01/01/2026 |
| Đối tượng bắt buộc | DN lớn, DNNN (trước 2026) | Không bắt buộc (Dành cho SME) | DN lớn, DNNN, DN niêm yết |
| Quyền lựa chọn | SME được quyền chọn áp dụng | Chỉ dành cho SME | SME được quyền chọn áp dụng |
| Mục tiêu quản trị | Kế toán tuân thủ truyền thống | Kế toán đơn giản hóa | Kế toán quản trị & IFRS hóa |
Các doanh nghiệp đang áp dụng TT200 cần tận dụng năm 2025 để rà soát lại toàn bộ số dư các tài khoản, đặc biệt là các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trên TK 421 và các tài khoản liên quan, để đảm bảo việc chuyển đổi số dư sang hệ thống tài khoản mới của TT99 được chính xác, tránh sai sót hồi tố sau này.
Sự thay đổi về chế độ kế toán kéo theo sự thay đổi về hệ thống tài khoản. Đối với nghiệp vụ giảm trừ lợi nhuận, sự khác biệt lớn nhất nằm ở các tài khoản đối ứng (ghi Có) khi thực hiện phân phối. Dưới đây là phân tích chi tiết sự tiến hóa của hệ thống tài khoản qua các thời kỳ và quy mô doanh nghiệp.
| Nghiệp vụ giảm trừ | Thông tư 200 | Thông tư 133 | Thông tư 99 |
| TK Lợi nhuận chưa phân phối | TK 421 (4211, 4212) | TK 421 (4211, 4212) |
TK 421 (Giữ nguyên) |
| TK Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
TK 3388 (Phải trả khác) |
TK 3388 (Phải trả khác) |
TK 332 (Phải trả cổ tức, lợi nhuận) – MỚI |
| TK Quỹ đầu tư phát triển | TK 414 | TK 414 | TK 414 |
| TK Quỹ khen thưởng, phúc lợi | TK 353 (3531, 3532…) | TK 353 (3531, 3532…) | TK 353 |
| TK Vốn góp chủ sở hữu | TK 4111 | TK 4111 | TK 4111 |
| Cổ tức Cổ phiếu ưu đãi | Không tách biệt rõ ràng | Không đề cập chi tiết |
Phân loại rõ: Nợ phải trả (TK 635) hoặc Vốn (TK 421) |
| Lưu ý hạch toán | Hạch toán chung cổ tức vào TK 3388 (lẫn với BHXH, phí công đoàn). Chưa có hướng dẫn sâu về bản chất Nợ/Vốn của cổ phiếu ưu đãi. | Ưu tiên sự đơn giản, mọi khoản phải trả khác (gồm cả cổ tức) đều đưa vào TK 3388. Phù hợp mô hình ít phức tạp. | Bắt buộc tách riêng TK 332 để minh bạch khoản nợ cổ đông. Cổ tức ưu đãi phải xét bản chất: Nếu là cam kết trả nợ -> hạch toán Chi phí (635), KHÔNG ghi giảm lợi nhuận (421). |
Sự thay đổi về chế độ kế toán kéo theo sự thay đổi về hệ thống tài khoản. Đối với nghiệp vụ giảm trừ lợi nhuận, sự khác biệt lớn nhất nằm ở các tài khoản đối ứng (ghi Có) khi thực hiện phân phối. Bạn có thể tham khảo quy trình thực hiện hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối như sau:
| Bước | Hành động | Tài liệu cần có |
| 1 | Rà soát điều kiện: Kiểm tra BCTC năm trước, đảm bảo Lợi nhuận lũy kế (Dư Có 421) > 0 sau khi đã trừ hết lỗ năm cũ. | BCTC năm trước |
| 2 | Lập kế hoạch: Phối hợp với Ban giám đốc lập Tờ trình phân phối lợi nhuận để trình Đại hội. | Tờ trình phân phối |
| 3 | Phê duyệt: Tổ chức họp và thông qua Nghị quyết phân phối. | Biên bản họp, Nghị quyết |
| 4 | Hạch toán: Ghi sổ bút toán Nợ 421 ngay tại ngày Nghị quyết có hiệu lực. | Phiếu kế toán |
| 5 | Công bố thông tin: (Đối với DN niêm yết) Công bố thông tin về ngày chốt quyền và ngày chi trả. | Thông báo |
| 6 | Thanh toán & Thuế: Thực hiện chi trả và nộp tờ khai thuế TNCN mẫu 04/ĐTV-TNCN (hoặc mẫu tương đương theo quy định mới). | UNC, Tờ khai thuế |
– Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp (nếu có) theo quy định của pháp luật.
– Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và đúng cơ chế tài chính hiện hành hoặc quy định của pháp luật liên quan.
– Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
– Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Các doanh nghiệp khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:
– Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải loại khoản cổ tức ưu đãi phải trả theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và đảm bảo nguyên tắc:
– Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật thuế, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.
| Bên Nợ: | Bên Có: |
| – Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
– Trích lập các quỹ của doanh nghiệp; – Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu bằng tiền; – Sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu; |
– Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
– Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù (nếu có); |
|
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có. |
|
| Số dư bên Nợ:
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. |
Số dư bên Có:
Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. |
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
>> Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước”.
Bút toán 1: Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212).
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212)
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bút toán 2: Tại thời điểm doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền cho các cổ đông, thành viên góp vốn của công ty theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận.
Bút toán 3: Khi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền, ghi:
Nợ TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
Có các TK 111, 112,… (số tiền thực trả).

Bút toán 4: Tại thời điểm doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 4118 – Vốn khác.
Bút toán 5: Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 4118 – Vốn khác
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
Bút toán 6: Các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ, tại thời điểm doanh nghiệp quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 4118 – Vốn khác.
Nợ TK 4118 – Vốn khác
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
Bút toán 7: Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có các TK 414, 418, 353,…
Bút toán 8: Đầu kỳ kế toán năm, kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, ghi:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước.
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 421 giữ vai trò trung tâm trong việc phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Quy trình hạch toán được bắt đầu vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý hoặc năm), khi kế toán thực hiện bút toán kết chuyển từ Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Nếu doanh nghiệp hoạt động có lãi, khoản lợi nhuận này được ghi nhận vào bên Có của TK 4212 (Lợi nhuận năm nay); ngược lại, nếu doanh nghiệp thua lỗ, khoản lỗ sẽ được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản này để phản ánh số lỗ lũy kế.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, quy trình hạch toán được chia thành các giai đoạn cụ thể như sau:
– Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), kế toán thực hiện kết chuyển kết quả từ Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) sang Tài khoản 421:
Nợ TK 911
Có TK 4212 (Lợi nhuận năm nay).
Nợ TK 4212
Có TK 911.
– Phân phối lợi nhuận: Khi có biên bản/nghị quyết từ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên về việc phân phối lợi nhuận, kế toán tiến hành ghi Nợ TK 421 (Giảm lợi nhuận) đối ứng với các trường hợp sau:
Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)
Có TK 353
Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác – Số tiền cổ tức phải trả cho cổ đông/thành viên).
Có TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu) nếu doanh nghiệp quyết định dùng lợi nhuận để tăng vốn điều lệ.
– Kết chuyển đầu năm tài chính Để đảm bảo số liệu minh bạch, tại thời điểm đầu năm tài chính mới, kế toán phải kết chuyển số dư của năm nay sang năm trước:
Nợ TK 4212
Có TK 4211.
Nợ TK 4211
Có TK 4212.
Tương tự như chế độ kế toán chung, quy trình này cũng trải qua 3 bước: Kết chuyển kết quả, Phân phối lợi nhuận và Kết chuyển đầu năm.
– Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chênh lệch thu chi từ TK 911 sang TK 421 để xác định lãi/lỗ thực tế:
Nợ TK 911
Có TK 4212
Nợ TK 4212
Có TK 911
– Phân phối lợi nhuận: Căn cứ vào biên bản họp về việc chia lãi, bạn thực hiện hạch toán giảm lợi nhuận như sau:
Nợ TK 421 (Giảm lợi nhuận)
Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)
Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
Có TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi (chi tiết 3531, 3532))
Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác)
Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
Có TK 4111 (Vốn góp của chủ sở hữu)
– Xử lý lỗ: Khi doanh nghiệp bị lỗ và có quyết định xử lý số lỗ đó:
Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)
Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
Nợ TK 111, 112 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (Số tiền thu được))
Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
– Kết chuyển số dư vào đầu năm tài chính sau:
Nợ TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay (Năm trước chuyển sang))
Có TK 4211 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước)
Nợ TK 4211 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước)
Có TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay (Năm trước chuyển sang))
Về cơ bản, việc hạch toán Tài khoản 421 theo Thông tư 133 (dành cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa) có nguyên tắc tương tự Thông tư 200. Tuy nhiên, do hệ thống tài khoản của Thông tư 133 tinh gọn hơn (ví dụ: không có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính), nên các bút toán đối ứng sẽ có một vài điểm khác biệt cần lưu ý.
Để một bút toán Nợ 421 được chấp nhận là hợp lý, hợp lệ và không bị xuất toán hay truy thu thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ như sau:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán (hoặc quyết toán): Căn cứ để xác định số lợi nhuận thực tế sau thuế
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông / Hội đồng thành viên: Thể hiện sự đồng thuận về phương án phân phối lợi nhuận, tỷ lệ chia, thời gian chi trả.
Phiếu kế toán: Ghi nhận bút toán trích quỹ và ghi nhận nợ phải trả (Nợ 421/Có 332, 414, 353).
Ủy nhiệm chi / Giấy báo Nợ / Phiếu chi: Chứng minh dòng tiền đi ra thực tế.
Phiếu hạch toán thuế TNCN: Chứng từ khấu trừ thuế đầu tư vốn 5% (nếu có).
Việc chuyển đổi từ chế độ kế toán cũ (Thông tư 200) sang chế độ kế toán mới (Thông tư 99) không chỉ đơn thuần là thay đổi tài khoản hạch toán, mà là một dự án chuyển đổi hệ thống quản trị tài chính. Dưới đây là những điểm cần lưu ý cho doanh nghiệp khi bắt đầu chuyển đổi vào ngày 01/01/2026.
– Rà soát và bóc tách số dư “Phải trả cổ tức” (TK 3388 -> TK 332)
– Đánh giá lại bản chất “Cổ phiếu ưu đãi” (Nợ hay Vốn?)
– Cập nhật hệ thống phần mềm kế toán
– Đào tạo Nguồn nhân lực: Kế toán viên cần được đào tạo lại tư duy (reskilling).
>> Tóm lại: Hạch toán vốn bằng tiền, tuy là phần hành cơ bản nhất, nhưng lại phản ánh rõ nét nhất sự chuyển mình của chế độ kế toán Việt Nam. Từ sự chi tiết, cầm tay chỉ việc của Thông tư 200, đến sự đơn giản hóa của Thông tư 133, và cuối cùng là sự trao quyền tự chủ đầy mạnh mẽ của Thông tư 99.
Đối với các nhà quản trị và kế toán trưởng, Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ là một văn bản pháp luật mới cần tuân thủ, mà là cơ hội để tái thiết hệ thống thông tin tài chính, biến kế toán từ công cụ ghi chép đối phó trở thành công cụ quản trị thực thụ, minh bạch và hiệu quả hơn. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ hôm nay sẽ là chìa khóa để doanh nghiệp vận hành trơn tru trong kỷ nguyên kế toán mới bắt đầu từ 2026.
Làm như vậy là SAI quy định và rủi ro cao về thuế. Quỹ Khen thưởng Phúc lợi (TK 353) được trích từ Lợi nhuận sau thuế (TK 421), tức là phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Nó là khoản phân phối lợi nhuận, không phải chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nếu bạn hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 353, bạn đang làm tăng chi phí sai quy định, dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế và giảm số thuế TNDN phải nộp. Khi thanh tra thuế, khoản này sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế TNDN (20%) + phạt hành chính + tiền chậm nộp.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Đây là nghiệp vụ tăng vốn từ nguồn lợi nhuận tích lũy, hoàn toàn hợp lệ. Nghiệp vụ này không làm giảm tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của công ty, mà chỉ chuyển từ “Lợi nhuận chưa phân phối” sang “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”. Dòng tiền không thực sự đi ra khỏi doanh nghiệp.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Giá trị cổ tức quyết định chia).
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (Ghi nhận phần tăng vốn tương ứng cho từng thành viên).
Lưu ý: Cần làm thủ tục thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh (tăng vốn điều lệ) tại Sở Kế hoạch & Đầu tư thì bút toán này mới hoàn tất về mặt pháp lý.
Không nên, bạn cần tuân thủ chế độ kế toán mới. Thông tư 99/2025/TT-BTC đã quy định riêng Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận để tách biệt khoản nợ với chủ sở hữu (cổ đông) và các khoản nợ phải trả khác (như BHXH, Công đoàn…). Việc tiếp tục dùng TK 3388 sẽ làm sai lệch chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) mẫu mới. Cổ đông và nhà đầu tư sẽ không nhìn thấy ngay nghĩa vụ trả cổ tức trên báo cáo.
Giải pháp:
1. Yêu cầu nhà cung cấp phần mềm cập nhật hệ thống tài khoản theo TT99.
2. Nếu chưa cập nhật kịp, bạn phải mở thủ công TK 332 trên phần mềm.
3. Bút toán đúng năm 2026:
Nợ TK 421
Có TK 332 (Thay vì 3388).
Trên đây là toàn Hướng dẫn hạch toán Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo thông tư 99/2025/TT-BTC, hy vọng bài viết trên đã giúp hiểu rõ bản chất từng tài khoản, cách hạch toán và dễ dàng ứng dụng vào công việc.
Bên cạnh đó, để giúp bạn không chỉ cập nhật điểm mới – so sánh – đối chiếu giữa TT99 với TT200 – mà còn nắm chắc – hiểu sâu – vận dụng đúng những thay đổi trọng yếu trong chế độ kế toán doanh nghiệp mới trước bối cảnh hội nhập quốc tế, số hóa quản trị và tiệm cận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
Để cập nhật chế độ kế toán mới nhất TACA gửi đến bạn Khóa học Thông tư 99/2025/TT-BTC: Cập nhật & ứng dụng được thiết kế có hệ thống giúp các kế toán viên và chủ doanh nghiệp biết cách chuyển hóa chính sách thành hành động thực thi trong nội bộ doanh nghiệp, tái cấu trúc hệ thống tài chính, nâng cao quản trị & kiểm soát rủi ro ngay từ khâu vận hành. Từ đó, thăng hạng vị trí – thu nhập và sẵn sàng đứng ra nhận trách nhiệm “dẫn dắt chuyển đổi” – để mang “giá trị thực” cho doanh nghiệp.
Tham khảo Khóa học Thông tư 99 ngay tại đây:
Khóa học Thông tư 99/2025/TT-BTC: Cập nhật & ứng dụng
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>> Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911