
Phân tích báo cáo tài chính (Financial Statement Analysis) là một khâu quan trọng trong công việc kế toán, giúp xác định “sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện. Bằng cách xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kế toán, kế toán viên có thể đánh giá khả năng thanh khoản, hiệu quả hoạt động, cũng như nhận diện trước những rủi ro về dòng tiền hoặc nợ phải trả. Qua đó, doanh nghiệp có thể kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đáng chú ý, kết quả phân tích báo cáo tài chính không chỉ quan trọng đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các bên liên quan như ngân hàng, tổ chức tài chính và nhà đầu tư. Trước khi cấp tín dụng hoặc quyết định rót vốn, họ thường quan tâm đến khả năng thanh khoản và mức độ ổn định của doanh nghiệp. Do đó, một báo cáo phân tích tài chính rõ ràng và đáng tin cậy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, đồng thời khẳng định năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Hãy cùng TACA theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây để nắm vững các bước cơ bản và công cụ cần thiết, giúp bạn phân tích báo cáo tài chính một cách hiệu quả:
Đằng sau những số liệu tài chính ảo là nước mắt nghẹn ngào của cổ đông. Và để có được góc nhìn tài chính sáng suốt, không nuốt nhầm trái đắng ngậm ngùi, hơn ai hết mỗi cá nhân cần nhận biết được những khoản mục đáng ngờ. Cùng TACA gột rửa 3 vết nhơ trên khoản mục tài sản của doanh nghiệp.
Người ta thường thích nói về các doanh nghiệp có nhiều tiền, có người còn coi đó là tiêu chí ưu tiên để đánh giá doanh nghiệp. Nhưng họ không hiểu rằng “Tài sản càng thanh khoản, càng dễ làm giả” và thứ có thanh khoản cao nhất chính là tiền mặt. Quá trình gian lận tiền mặt sẽ đi theo trình tự lần lượt thế này: Tiền mặt trong két (chỉ tốn đúng 5s để làm giả và chả tốn tí chi phí nào), Tiền gửi kỳ hạn < 3 tháng (tốn 5 phút ký tá và tí xăng xe chạy ra Bank), …. Cứ thế, tiền gửi càng dài thì càng an tâm vì chi phí làm giả càng cao và quy trình xử lý càng phức tạp. Tốt nhất là tiền gửi Bank thì phải là kỳ hạn > 1 năm và để chắc ăn phải rà thêm lưu chuyển tiền đầu tư để tra soát thêm quy mô nạp rút vào Bank. Nếu vẫn chưa tin, hãy ngồi lọc thử những cổ phiếu có tiền mặt ròng nhiều nhất và tự kiểm định. Sẵn tiện nghiên cứu thêm vụ gần 800 tỷ đồng tiền mặt của JVC sau một đêm còn đúng ‘cái nịt’ là hiểu “Nhiều tiền mà để làm gì”.
Dưới đây là 3 khoản phải thu mà khi chiếm trọng số nhiều, không cần đọc sâu hơn, bạn phải bật chế độ cảnh giác cao độ:
Thứ nhất: Trả trước cho người bán. Làm giả khoản mục này về cơ bản chả tốn chi phí gì, về thời gian thì chỉ mất vài giây ký hợp đồng.
Thứ nhì: Hợp tác đầu tư. Chiêu này còn lợi hại hơn chiêu bên trên nhiều, vừa ngon vừa bổ vừa rẻ nhưng lại vừa làm được quy mô lớn mà cổ đông cũng chẳng “động chạm” đến được. Đơn giản các dự án hợp tác đầu tư thì đều là bảo mật thông tin hoặc ở vùng sâu vùng xa chẳng ai ‘sờ gáy’ được.
Thứ ba: Các khoản cho vay. Mánh này cũng nhanh gọn lẹ khi chỉ tốn chút thời gian làm hợp đồng và tốn ít tiền lãi vay tượng trưng. Mánh này thì cũng làm được với quy mô lớn nhưng cho vay nhiều giải thích với cổ đông cũng đến mệt. Hãy thử xem lại những case kinh điển liên quan đến khoản phải thu như: DVD, KSA, VHG, OGC, HAG,… để hiểu vấn đề.
Khoảng 5 năm nay, mô hình Holdings đã mọc lên như nấm. Những chuyên gia trong ngành cũng không còn lạ gì bản chất của các doanh nghiệp này. Thực tế, doanh nghiệp chẳng sản xuất cái gì, cũng chẳng buôn bán gì cả, họ chỉ “ký sinh trùng dài hạn” vào những doanh nghiệp ăn lên làm ra. Đây chính xác là dạng doanh nghiệp đúng “không làm mà vẫn có ăn”. Thử đọc báo cáo tài chính của: FLC, NHP, VHG, ….. và so sánh với báo cáo tài chính của những doanh nghiệp holding thực thụ như: REE, VEA,… bạn sẽ thấy sự khác nhau rất lớn về danh mục đầu tư và tính minh bạch trong cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính.
>> Xem thêm: Phân tích báo cáo tài chính – Tải về File hướng dẫn (bản chi tiết)
So sánh ngang
So sánh dọc (phân tích báo cáo tài chính quy mô chung)
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập đọc và phân tích báo cáo tài chính (BCTC)
• Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn xét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
• Đối với các nhà cung cấp tín dụng, phân tích cấu trúc tài chính giúp họ đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trước khi ra quyết định cho vay, ngoài ra còn đánh giá khả năng bù đắp cho các chủ nợ trong trường hợp doanh nghiệp khách hàng gặp rủi ro phá sản.
• Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính bao gồm: sự khác biệt giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả; chi phí sử dụng vốn; qui mô và tuổi đời của doanh nghiệp; quan điểm của các nhà quản trị.
• Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Lập bảng cân đối kế toán qui mô chung
• Các dấu hiệu cơ bản của cấu trúc tài chính vững chắc: tỉ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn cao đồng thời vốn hoạt động thuần nhiều; ngược lại dấu hiệu cơ bản của cấu trúc tài chính bất ổn là tỉ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn cao, vốn hoạt động thuần rất nhỏ hoặc âm.
• Ngoài ra, tỉ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn là các dấu hiệu quan trọng để dự đoán và khám phá những bất ổn trong cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
• Phân tích khả năng thanh toán là việc đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụ với các chủ nợ khi đến hạn.
• Các ngân hàng cần phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thu hồi đúng hạn, trễ hạn hay không có khả năng thu hồi các khoản lãi vay và gốc cho vay của mình.
• Là việc đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ có thời hạn trả trong vòng một năm của doanh nghiệp.
• Bao gồm 3 nội dung: Phân tích tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, phân tích khả năng tạo tiền và phân tích chu kì vận động của vốn
• Khả năng thanh toán ngắn hạn trước tiên thể hiện ở tính cân đối giữa các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm và các khoản nợ doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn trả trong vòng một năm
• Các chỉ tiêu thường sử dụng bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời.
• Ngoài các chỉ tiêu tài chính được tính toán từ số liệu trên bảng cân đối kế toán, thông tin bổ sung trong thuyết minh báo cáo tài chính cũng rất có ích trong việc đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn. Chẳng hạn như việc có các hạn mức tín dụng chưa dùng đến sẽ đảm bảo cho nguồn tiền vào để trang trải cho các khoản công nợ của doanh nghiệp.
• Nhược điểm: tính các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chỉ mang tính thời điểm, thể hiện khả năng thanh toán ở trạng thái tĩnh, trái với giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp
– Phân tích khả năng tạo tiền:
• Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền có cơ sở số liệu từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
• Do doanh nghiệp phải dùng tiền để thanh toán nợ ngắn hạn nên việc so sánh giữa lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với nợ ngắn hạn rất có ý nghĩa
• Một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá khả năng tạo tiền: Hệ số dòng tiền/ nợ ngắn hạn và hệ số dòng tiền/ nợ đến hạn vay phải trả.
• Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để tiêu thụ số hàng tồn kho bình quân trong kì của doanh nghiệp.
• Nếu thời gian lưu kho càng ngắn, hay nói cách khác là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh sẽ đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, do đó làm tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
• Các chỉ tiêu dùng để phân tích nợ dài hạn bao gồm: Hệ số nợ, hệ số tài trợ, Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ phải trả/ Tài sản đảm bảo, Hệ số thanh toán của tài sản dài hạn đối với vay nợ dài hạn.
• Các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ hay hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu đều thể hiện mức độ rủi ro tài chính mà các chủ nợ phải gánh chịu. Nếu hệ số nợ và hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu cao (hệ số tài trợ thấp) thể hiện mức độ rủi ro tài chính lớn, vì vậy khả năng thanh toán gốc nợ vay dài hạn sẽ kém.
• Bên cạnh thể hiện mức độ rủi ro tài chính, các chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng bảo vệ cho các chủ nợ trong trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (bị phá sản).
• Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, doanh nghiệp cần sử dụng vốn vay có hiệu quả, chính vì vậy chỉ tiêu thường được sử dụng là hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
• Chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp: mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
• Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt.
• Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn.
• Hiệu quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ tương đối giữa kết quả kinh doanh và phương tiện tạo ra kết quả.
• Bao gồm 3 nội dung cơ bản: Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
• Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh thường dùng các chỉ tiêu ROA, ROE.
• Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nên được phân tích chi tiết dưới các góc độ hiệu quả sử dụng tài sản hoạt động, hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
• Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được phân tích chi tiết dưới hai góc độ: hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và hiệu quả sử dụng tổng vốn đầu tư.
• Với các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư cần xem xét một số chỉ tiêu đặc thù để ra các quyết định mua, bán cổ phiếu được hợp lí.
• Các chỉ tiêu sử dụng: Lãi trên cổ phiếu, Hệ số giá trên thu nhập, Tỉ suất cổ tức, Lưu chuyển tiền thuần trên cổ phiếu.
• Việc nghiên cứu các dấu hiệu khủng hoảng và phá sản doanh nghiệp sẽ giúp các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính chủ động trong các quyết định kinh doanh.
• Khủng hoảng tài chính là tình trạng mất khả năng thanh toán, vì vậy để phân tích phát hiện dấu hiệu trước tiên cần phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
• Phương pháp: phương pháp đánh giá từng chỉ số tài chính và phương pháp kết hợp các chỉ số tài chính.
• Dự báo tài chính là việc dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính doanh nghiệp cho các kì tương lai nhằm xác định nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp.
• Có hai phương pháp dự báo: dự báo tài chính trên cơ sở các kế hoạch hoạt động chi tiết và dự báo tài chính theo tỉ lệ phần trăm trên doanh thu.
• Qui trình dự báo có sáu bước: (1) dự báo doanh thu, (2) xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu và các tỉ lệ phần trăm trên doanh thu dự báo cho các chỉ tiêu này, (3) dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, (4) dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và xác định nhu cầu vốn bổ sung, (5) bổ sung dự báo và (6) dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
• Giá trị doanh nghiệp bao gồm cả giá trị vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
• Các phương pháp hợp lý để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền, chiết khấu dòng lợi nhuận thặng dư do các phương pháp này xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở hoạt động liên tục.
>> Xem thêm: Hướng dẫn đọc và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết
Quy trình phân tích báo cáo tài chính được thực hiện qua năm bước:
• Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng.
• Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
• Sau khi xác định mục tiêu, nhà phân tích sẽ xác định nội dung cần phân tích để đạt được các mục tiêu đó.
• Ví dụ: nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lí và sử dụng vốn lưu động thì cần phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nói chung, vốn hoạt đồng thuần và độ dài chu kì hoạt động của doanh nghiệp.
• Việc xác định đúng nội dung cần phân tích sẽ đảm bảo cung cấp những thông tin hữu ích nhất cho các đối tượng sử dụng để ra quyết định hợp lý
• Các dữ liệu phân tích có thể ở bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, có thể thu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn.
• Việc không thể thu thập được đầy đủ dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích.
• Nhà phân tích cũng cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu.
• Dữ liệu sau khi được xử lí sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng như chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lí giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đề xuất kiến nghị cho các đối tượng sử dụng.
• Đây là bước cuối cùng, kết thúc quá trình phân tích báo cáo tài chính.
• Nhà phân tích viết báo cáo và kết quả phân tích, gửi các đối tượng sử dụng.
• Các hạn chế của kết quả phân tích (như không đủ dữ liệu phân tích) cũng cần được công bố trong báo cáo.
Nhiều người mắc sai lầm là đọc BCTC cứ cắm đầu đọc từ A-Z. Riêng khoản này thì không nên máy móc làm theo lời Warren Buffett, thời ổng khởi nghiệp chưa có khái niệm ‘Tài chính 4.0’ như bây giờ. Để đọc BCTC nhanh và chuẩn, hãy áp dụng quy luật của các cụ là “gãi đúng chỗ ngứa”, ở tây người ta gọi mỹ miều là quy luật 80:20 để phân tích đầu tư.
Vậy làm sao biết chỗ nào là “chỗ ngứa” của một cổ phiếu để gãi cho chuẩn?
Thứ nhất, nhận định xem cổ phiếu đó vì nó thuộc dạng cổ phiếu nào: Tăng trưởng dài hạn, giá trị hay lướt sóng? Với cổ phiếu tăng trưởng dài hạn thì Dupont phải xử lý đầu tiên, trong quá trình xử lý Dupont bạn hữu xạ tự nhiên hương xử lý cân đối kế toán và báo cáo thu nhập. Cổ phiếu nào Dupont đẹp trong thời gian dài thì bạn yên tâm là cân đối kế toán và dòng tiền sẽ ổn. Với cổ phiếu giá trị, hãy tạm bỏ qua Dupont và doanh thu lợi nhuận. Chỉ tập trung vào 2 thứ, tài sản – nguồn vốn (phương pháp Net net) và dòng tiền (phương pháp chiết khấu). Còn đối với cổ phiếu lướt sóng thì đọc cái gì? Có lẽ, đơn giản chỉ cần đọc lệnh.
Thứ hai, công ty kinh doanh theo mô hình gì? Holdings, Sản xuất, dịch vụ hay thương mại. Hãy nhớ là tồn kho và phải thu lớn là xấu hay tốt thì còn tùy mô hình. Dòng tiền âm là tốt hay xấu thì còn tùy vào mô hình. Và thậm chí tỷ trọng lợi nhuận tài chính nhiều là tốt hay xấu cũng còn tùy mô hình kinh doanh. Nhiều người ghét PNJ và MWG vì tồn kho ngập mặt và dòng tiền yếu, nhưng phải hiểu rằng khi nào tồn kho của các doanh nghiệp này ngừng tăng và dòng tiền kinh doanh trở lên mạnh mẽ sẽ là tin buồn với cổ đông của 2 ông này. Hay như tình huống của VEA và REE, nếu các bạn cứ quá định kiến với những công ty không có nhiều lợi nhuận đến từ sản xuất thì các bạn đã hiểu sai và bỏ lỡ mất 2 cơ hội rất hấp dẫn đấy.
Cuối cùng, nếu các bạn không biết cổ phiếu mình đang xem là dạng cổ phiếu nào, cơ hội ở đâu, mô hình kinh doanh là gì thì hãy tìm công ty to mà đầu tư. Bí quyết ở đây là chỉ tập trung 3 doanh nghiệp khủng nhất, đừng tham. Các bạn để nhiều tài sản ở đâu, tương lai tài chính các bạn ở đó, công ty cũng thế, họ để nhiều tài sản ở đâu, gần như đó sẽ là thứ quyết định sống còn của công ty trong tương lai.
Để nhận biết được cảnh báo đỏ trong của doanh nghiệp, phải biết Phân tích báo cáo tài chính. Dù bạn là chủ doanh nghiệp lớn mạnh hay một nhân viên kế toán, để có thể vượt qua “nỗi ám ảnh” phân tích báo cáo tài chính, không cách nào tốt hơn việc trau đổi kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho bản thân.
>> Xem thêm: Tường tận xây dựng quy trình kế toán giúp kế toán viên tối ưu hiệu suất và định hướng công việc hiệu quả
Các công ty sử dụng bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để quản lý hoạt động kinh doanh của mình và cung cấp sự minh bạch cho các bên liên quan. Cả ba báo cáo đều có mối liên hệ với nhau và tạo ra các góc nhìn khác nhau về hoạt động và hiệu suất của công ty.
– Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo về giá trị tài chính của công ty theo giá trị sổ sách. Bảng cân đối kế toán được chia thành ba phần bao gồm tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty . Tài sản ngắn hạn như tiền mặt và các khoản phải thu có thể cho biết nhiều điều về hiệu quả hoạt động của công ty; nợ phải trả bao gồm các khoản chi phí của công ty và vốn nợ mà công ty đang trả; và vốn chủ sở hữu bao gồm thông tin chi tiết về các khoản đầu tư vốn chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại từ thu nhập ròng định kỳ. Bảng cân đối kế toán phải cân bằng tài sản và nợ phải trả để bằng vốn chủ sở hữu của công ty. Con số này được coi là giá trị sổ sách của công ty và đóng vai trò là thước đo hiệu suất quan trọng tăng hoặc giảm theo các hoạt động tài chính của công ty.
– Báo cáo thu nhập: Báo cáo thu nhập phân tích doanh thu mà một công ty kiếm được so với các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình để đưa ra kết quả cuối cùng, nghĩa là lợi nhuận hoặc lỗ ròng. Báo cáo thu nhập được chia thành ba phần giúp phân tích hiệu quả kinh doanh tại ba điểm khác nhau. Báo cáo bắt đầu với doanh thu và các chi phí trực tiếp liên quan đến doanh thu để xác định lợi nhuận gộp . Sau đó, báo cáo chuyển sang lợi nhuận hoạt động , trừ đi các chi phí gián tiếp như chi phí tiếp thị, chi phí chung và khấu hao. Cuối cùng, sau khi trừ lãi suất và thuế, thu nhập ròng được tính.
Phân tích cơ bản về báo cáo thu nhập thường bao gồm tính toán biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận ròng, mỗi biên lợi nhuận chia cho doanh thu. Biên lợi nhuận giúp chỉ ra chi phí của công ty thấp hay cao ở những điểm khác nhau của hoạt động.
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp tổng quan về dòng tiền của công ty từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Thu nhập ròng được chuyển sang báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nơi nó được đưa vào làm mục hàng đầu cho các hoạt động kinh doanh. Giống như tên gọi của nó, hoạt động đầu tư bao gồm các dòng tiền liên quan đến các khoản đầu tư trên toàn công ty. Phần hoạt động tài chính bao gồm dòng tiền từ cả tài trợ nợ và vốn chủ sở hữu. Dòng cuối cùng cho biết công ty có bao nhiêu tiền mặt.
Thông thường, các nhà phân tích sẽ sử dụng ba kỹ thuật chính để phân tích báo cáo tài chính của công ty.
Đầu tiên, phân tích theo chiều ngang liên quan đến việc so sánh dữ liệu lịch sử. Thông thường, mục đích của phân tích theo chiều ngang là phát hiện xu hướng tăng trưởng trong các khoảng thời gian khác nhau.
Thứ hai, phân tích theo chiều dọc so sánh các mục trên báo cáo tài chính liên quan đến nhau. Ví dụ, một mục chi phí có thể được thể hiện dưới dạng phần trăm doanh số của công ty.
Cuối cùng, phân tích tỷ lệ, một phần cốt lõi của phân tích vốn chủ sở hữu cơ bản, so sánh dữ liệu từng mục. Tỷ lệ giá trên thu nhập (P/E), thu nhập trên mỗi cổ phiếu hoặc tỷ suất cổ tức là các ví dụ về phân tích tỷ lệ.
– Bảng cân đối kế toán : Bao gồm vòng quay tài sản, tỷ lệ thanh toán nhanh, vòng quay các khoản phải thu, số ngày bán hàng, nợ trên tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu.
– Báo cáo thu nhập: Bao gồm biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động, biên lợi nhuận ròng, hiệu quả tỷ lệ thuế và khả năng chi trả lãi vay.
– Dòng tiền: Bao gồm tiền mặt và thu nhập trước lãi vay, thuế, khấu hao và khấu hao tài sản cố định (EBITDA). Các số liệu này có thể được hiển thị trên cơ sở mỗi cổ phiếu.
– Toàn diện: Bao gồm lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), cùng với phân tích DuPont.
Trên đây là Hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính giúp kế toán xử lý đúng các nghiệp vụ. Hy vọng rằng thông tin từ TACA sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc xử lý các tình huống kế toán phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhạy bén áp dụng vào thực tiễn. TACA gửi đến bạn Khoá học KẾ TOÁN TRƯỞNG dưới đây:
Trong hành trình sự nghiệp, mỗi người kế toán đều ấp ủ khát vọng vượt qua những con số khô khan để trở thành “người cầm lái” tài chính – vai trò của một kế toán trưởng. Trở thành kế toán trưởng không chỉ là việc dẫn dắt bộ máy kế toán vận hành trơn tru mà còn vạch ra những chiến lược tài chính sắc bén, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Để làm được điều đó, họ cần sở hữu kiến thức chuyên môn sâu rộng, tư duy nhạy bén và tầm nhìn chiến lược vượt trội. Kế toán trưởng là người tiên phong giúp doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa nguồn lực và chinh phục những mục tiêu kinh doanh đầy tham vọng.
Hiểu rõ vai trò quan trọng ấy, TACA tổ chức 5 KHOÁ HỌC HUẤN LUYỆN THÀNH KẾ TOÁN TRƯỞNG THỰC THỤ, được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến của đội ngũ chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte, KPMG, EY và PWC. Các khóa học này không chỉ trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết mà còn rút ngắn lộ trình trở thành kế toán trưởng thông qua những bài học thực tiễn, phương pháp quản trị hiện đại và tầm nhìn chiến lược phù hợp với mọi mô hình doanh nghiệp.
Taca – Training And Coaching Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911