
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, giúp nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan khác đánh giá khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các bạn hãy cùng Học viện TACA tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây!
Xem thêm: Khóa học Phân tích Tài chính Doanh nghiệp chuyên sâu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động, là báo cáo phân tích sự biến động ra vào của các khoản mục tiền và tương đương tiền.
Để hiểu rõ hơn các khoản mục trên Báo cáo LCTT cần nắm được một số định nghĩa sau:
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động đó là:
Nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Số dư tiền cuối kỳ = Số dư tiền đầu kỳ + Dòng tiền thuần phát sinh trong kỳ
Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
– Bảng cân đối kế toán;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
– Sổ chi tiết tài khoản và các tài liệu kế toán trong doanh nghiệp.
Có 2 phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dù dùng phương pháp nào đều gồm 3 phần:
– Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh;
– Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư;
– Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
Nội dung Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh với mỗi phương pháp có cách lập khác nhau, còn đối với 2 nội dung Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thì cả 2 phương pháp phương pháp là như nhau.
| Chỉ tiêu | Mã số | Phương pháp lập |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||
| 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | Số tiền đã thu trong kỳ bao gồm :
· Bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán kinh doanh); · Thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ. Lưu ý doanh thu khác không bao gồm số tiền thu từ các khoản đầu tư. Lấy từ sổ chi tiết các tài khoản (TK) 111, 112. Đối ứng thường gặp : TK 511, 33311, 131, 121. |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | Số tiền đã trả trong kỳ bao gồm :
· Mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh; · Mua chứng khoán kinh doanh; · Thanh toán các khoản nợ phải trả; · Ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112 Đối ứng thường gặp : TK 121, 152, 153, 154, 156, 621, 622, 627, 641, 642, 331 |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | Số tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng … doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112 Đối ứng thường gặp : TK 334 |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | Số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm :
· Tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này; · Tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này; · Tiền lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 335, 635, 242 và các TK liên quan khác. |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm :
· Số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này; · Số tiền thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này; · Số tiền thuế TNDN nộp trước. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 3334 / Có TK 111, 112 |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | Số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112. Đối ứng thường gặp : TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo. |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | Số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác. |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07. |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||
| 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | Số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.
Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi). Số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB. Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 3411, 331, 211, 213, 217, 241 |
| 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | Số tiền chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : · Bên có TK 711, 5117, 131 (số thu) · Bên nợ TK 632, 811 (số chi) |
| 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | Số tiền bao gồm :
· Gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng; · Cho bên khác vay; · Tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán; · Chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả…) vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo. Lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 128, 171. |
| 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | Số tiền bao gồm :
· Rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng; · Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán; · Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 128, 171. |
| 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,…
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 221, 222, 2281, 331. |
| 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | Số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước).
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 221, 222, 2281, 131. |
| 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | Số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112. Đối ứng thường gặp : TK 515. |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | Số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo.
Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 411. |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | Số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 411, 419. |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | Số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo, kể cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thông thường hoặc trái phiếu chuyển đổi hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả). Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác.
Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước – nếu có); Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi; Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả do kèm theo điều kiện người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31)); Trường hợp vay dưới trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các tài khoản khác có liên quan. |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | Số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112. |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | Số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khoản trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 3412 trong kỳ báo cáo. |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | Số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 421, 338. |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | Số tiền chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113, 128. Đối ứng thường gặp : TK 4121. |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 |
| Chỉ tiêu | Mã số | Phương pháp lập |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | Lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||
| – Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | Số khấu hao TSCĐ và BĐSĐT đã trích được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết TK 214 Đối ứng thường gặp : TK 6427, 6414, 6424 Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “. |
| – Các khoản dự phòng | 03 | Số trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng.
Lấy từ sổ chi tiết TK 129, 139, 159, 229 Đối ứng thường gặp : TK 632, 635, 642 Lưu ý : · Nếu lập dự phòng > hoàn nhập dự phòng : ghi dương; · Nếu lập dự phòng < hoàn nhập dự phòng : ghi âm. |
| – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo.
Lấy từ sổ chi tiết TK 413 Đối ứng thường gặp : TK 635, 515 Lưu ý : · Được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái; · Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái. |
| – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | Hoạt động đầu tư gồm có :
· Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; · Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác · Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khoán kinh doanh), như: Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; · Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; · Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia. Lấy từ sổ chi tiết TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan. Lưu ý : · Được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần; · Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư có lỗ thuần. |
| – Chi phí lãi vay | 06 | Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi.
Lấy từ sổ chi tiết TK 635 Đối ứng thường gặp : TK 335, 111, 112 Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế“. |
| – Các khoản điều chỉnh khác | 07 | Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.
Lấy từ sổ chi tiết TK 356, 357. Lưu ý : · Được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm; · Được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ. |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 |
| – Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 131, 133, 136, 138, 141, 331
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo. Lưu ý : · Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. · Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ. |
| – Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 151, 152, 154, 155, 156, 157, 158.
Lưu ý : · Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ; · Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ. |
| – Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131.
Lưu ý : · Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ; · Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. |
| – Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của TK 242.
Lưu ý : · Được cộng (+) nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ; · Được trừ (-)nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ. |
| – Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ TK 121.
Lưu ý : · Được cộng (+) nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ; · Được trừ (-) nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ. |
| – Tiền lãi vay đã trả | 14 | Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác. |
| – Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm :
· Số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này; · Số tiền thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này; · Số tiền thuế TNDN nộp trước. Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 3334 / Có TK 111, 112 |
| – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | Số tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112. Đối ứng thường gặp : TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo. |
| – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | Số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113. Đối ứng thường gặp : TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác. |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 |
Xem thêm:
Hy vọng những thông tin trên đây mà Học viện TACA cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Hiểu rõ cách thức và quy tắc lập báo cáo sẽ giúp bạn nắm được hoạt động tài chính của công ty để đưa ra chiến lược tăng trưởng hiệu quả. Theo dõi TACA để cập nhật thêm các bài viết hữu ích liên quan đến kế toán doanh nghiệp nhé.
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911