BCTC, Quyết toán thuế là việc vô cùng quan trọng với một doanh nghiệp. Vậy nếu như nộp chậm hay không nộp BCTC và Quyết toán thuế thì có làm sao không? Nếu có thì mức phạt là bao nhiều? Bạn đã nắm rõ được các chế tài xử phạt và nơi nộp BCTC với Quyết toán thuế chưa? TACA sẽ giải đáp những thắc mắc này giúp các bạn trong bài viết ngày hôm nay.

“Căn cứ vào Nghị định số 125/2020/NĐ – CP có hiệu lực từ ngày 5/12/2020 và Nghị định số 41/2018/NĐ – CP”.

I. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN  

Tờ khai QTT TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư số 151/2014/TT – BTC. 

BCTC năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT – BTC và Thông tư số 151/2014/TT – BTC (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): 

  • Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu số 03 – 1A/TNDN, mẫu số 03 – 1B/TNDN, mẫu số 03 – 1C/TNDN ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT – BTC. 
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03 – 2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT – BTC. 
  • Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN: 
  • Mẫu số 03 – 3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT – BTC.
  • Mẫu số 03 – 3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT – BTC. 
  • Mẫu số 03 – 3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT – BTC. 
  • Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03 – 4/TNDN ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT – BTC. 
  • Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03 – 5/TNDN ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT – BTC. 
  • Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03 – 6/TNDN ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT – BTC. 
  • Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03 – 8/TNDN ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT – BTC.

II. Nơi nộp BCTC 

Điều 110. Nơi nhận Báo cáo tài chính 

Nơi nhận báo cáo
CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP (4) Kỳ lập báo cáo Cơ quan tài chính (1) Cơ quan Thuế (2) Cơ quan Thống kê DN cấp trên (3) Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, Năm x x x x x
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm x x x x x
3. Các loại doanh nghiệp khác Năm x x x x

III. Doanh nghiệp có GDLK phải nộp thêm những gì? 

Người nộp thuế có GDLK thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định số 132/2020/NĐ – CP có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết theo Phụ lịc I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết. 

Phụ lục II: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia.

Phục lục III: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cùng cấp tại Hồ sơ toàn cầu.

III. Các quy định xử phạt về việc nộp BCTC, Quyết toán thuế muộn

Điều 13, Nghị định số 125/2020/NĐ – CP xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này. 
  3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. 
  4. Nộp phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 
  1. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định 61 ngày đến 90 ngày; 
  2. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; 
  3. Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; 
  4. Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN. 

Điều 11: Nghị định số 41/2018/NĐ – CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày BCTC

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Lập BCTC không đầy đủ nội dung hoặc không đúng theo mẫu quy định; 
  2. BCTC không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. 
  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Lập không đầy đủ các BCTC theo quy định; 
  2. Áp dụng mẫu BCTC khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận. 
  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Không lập BCTC theo quy định; 
  2. Lập BCTC không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán; 
  3. Lập và trình bày BCTC không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán; 
  1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Giả mạo BCTC, khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 
  2. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo BCTC, khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 
  3. Cố ý thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo BCTC, khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 

Điều 12. Nghị định số 41/2018/NĐ – CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai BCTC

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  1. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định; 
  2. Công khai BCTC chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định 
  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Công khai BCTC không đầy đủ nội dung theo quy định; 
  2. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC; 
  3. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định; 
  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Thông tin, số liệu công khai BCTC sai sự thật; 
  2. Cung cấp, công bố các BCTC để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán. 
  1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 
  1. Không nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 
  2. Không công khai BCTC theo quy định; 

Nghị định số 95/2016/NĐ – CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê. 

Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, BCTC gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật

  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định: 
  1. Dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; 
  2. Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý 6 tháng, 9 tháng; 
  3. Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm; 
  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định: 
  1. Từ 5 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; 
  2. Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý 6 tháng, 9 tháng; 
  3. Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm; 
  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định: 
  1. Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; 
  2. Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý 6 tháng, 9 tháng; 
  3. Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm; 
  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định: 
  1. Từ 20 đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý 6 tháng, 9 tháng; 
  2. Từ 30 đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm; 
  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính. 

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền. 

Nếu như anh/ chị còn có những băn khoăn những vấn đề đang gặp phải trong việc lập BCTC hay những vấn đề liên quan đến thuế, hãy đến ngay với TACA chúng tôi để có được những kiến thức hữu ích nhất đối với anh chị. Với đội ngũ giảng viên chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm và chương trình đào tạo rõ ràng, chúng tôi tin rằng sẽ mang đến cho bạn một trải nghiệm khóa học tuyệt vời nhất. 

Link khóa học BCTC và Thuế chuyên sâu: https://taca.edu.vn/khoa-hoc-thue-chuyen-sau/

Nếu bạn vẫn cần thêm bất cứ thông tin gì, đừng ngần ngại, hãy liên lạc với TACA để được giải đáp và tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Comment hoặc Inbox TACA – Đào tạo và Huấn luyện Kế toán

hoặc gọi ngay Hotline 0985.611.911 hoặc 0947.511.911 để được tư vấn miễn phí!

TACA – KIẾN TẠO SỰ NGHIỆP!

Bài viết liên quan