
Có nhiều người đang nhầm lẫn giữa chứng thư số và chữ ký số, tuy nhiên hai định nghĩa này không giống nhau. Chứng thư số là chứng thư điện tử được cung cấp bởi Tổ chức dịch vụ chứng thực chữ ký số, chữ ký số được người dùng tạo ra sau khi được cung cấp dịch vụ đó. Qua bài viết dưới đây, Học viện TACA sẽ giúp bạn làm rõ chứng thư số là gì và chứng thư số có gì khác so với chữ ký số?

Chứng thư số là chứng thư điện tử, có công dụng và hiệu lực tương đương với chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu trên nền tảng số. Chứng thư số là một cấu trúc dữ liệu trên internet có vai trò xác nhận danh tính hợp pháp của cá nhân/tổ chức cũng như chứa những thông tin cần thiết để thực hiện giao dịch an toàn qua mạng..
Chứng thư số hợp lệ phải chứa đầy đủ những thông tin dưới đây:
Khi chứng thư số với chữ ký số kết hợp lại sẽ tạo thành một cặp khóa, trong đó chứng thư số chứa khóa công khai (public key), chữ ký số chứa khóa bí mật (private key). Khóa bí mật của chữ ký số được lưu trữ trong 1 USB (hay còn gọi là USB Token/SmartCard) và bạn có thể sử dụng cặp này để ký số. Khóa này có vai trò tránh việc vị sao chép hoặc tấn công bởi virus khiến hư hỏng và mất dữ liệu.
Đấu thầu là một phương thức giao dịch kinh doanh phụ thuộc vào tính chất cạnh tranh của thị trường. Ngày nay, đấu thầu đặc biệt là đấu thầu qua mạng trở nên phổ biến. Ngày 8/9/2015, Thông tư 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC đã cho phép các đơn vị hoạt động đấu thầu và lựa chọn những nhà thầu qua mạng.
Từ đó, các đơn vị đấu thầu qua mạng phải đăng ký vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bằng chứng thư số đấu thầu. Chứng thư số đấu thầu được Tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu cấp cho nhà thầu, bên mời thầu và nhà đầu tư khi thực hiện việc đăng ký. Chứng thư số đấu thầu chính là chứng minh thư của mỗi đơn vị để xác định danh tính của đơn vị đó.
Xem thêm: Các loại thuế hộ kinh doanh cá nhân phải nộp là gì?

Theo Điều 6 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chủ thể của chứng thư số bao gồm: các tổ chức, cơ quan và chức danh của Nhà nước hoặc người có đủ thẩm quyền của tổ chức, cơ quan theo quy định hiện hành của Pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu đều có quyền được cấp chứng thư số.
Đối với trường hợp cấp chứng thư số cho các chức danh Nhà nước, người có thẩm quyền đại diện cho cơ quan, tổ chức phải nêu rõ chức danh, tên tổ chức, cơ quan tổ chức. Đối với trường hợp cấp chứng thư số cho cá nhân, tổ chức phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Chứng thư số xác nhận danh tính hợp pháp của cá nhân/doanh nghiệp/tổ chức trên nền tảng số, có vai trò tương đương như chứng minh thư và có thời hạn hiệu lực nhất định. Đặc biệt, chứng thư số không thể thiếu khi thực hiện định danh trên nền tảng số.
Thời hạn chứng thư số là thời gian mà chứng thư có hiệu lực khi ký tài liệu, văn bản số. Căn cứ tại Điều 59, Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số, thời hạn hiệu lực của chứng thư số được quy định cụ thể như sau:
– Thời hạn của chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ là 20 năm.
– Thời hạn hiệu lực chứng thư số của thuê bao cấp mới tối đa là 5 năm.
– Thời hạn của chứng thư số gia hạn tối đa là 3 năm.
Số hiệu chứng thư số (số serial) là số hiệu định danh cho mỗi chứng thư số được cấp, là một thông tin cơ bản và bắt buộc khác để chứng thư số hợp lệ.

Hiện nay, chứng thư số hsm trở nên thông dụng và cũng có những nguyên lý hoạt động, chức năng tương tự như chữ ký số USB Token. Hai loại này là một loại chứng thư điện tử do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp và được sử dụng để các đối tác của người dùng/ đơn vị biết và xác định được chữ ký của họ là đúng.
Điểm khác biệt giữa hai loại này là chữ ký số USB Token được sử dụng như một loại hình offline còn hsm sử dụng được tính năng offline và người dùng có nhu cầu ký số nhiều và nhanh.
Chứng thư số hợp lệ bao gồm các nội dung:
Hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp chứng thư số tại Việt Nam mà khách hàng tại đó có thể mua chứng thư số, chữ ký số theo quy định. Nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng FastCA là một trong số đó. Khách hàng là cá nhân, có quan, tổ chức sử dụng các hoạt động giao dịch điện tử công cộng, gồm có: chứng thư số cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ, nhân viên.
Như vậy, bài viết trên đây đã phần nào giúp bạn nắm bắt rõ những thông tin liên quan đến chứng thư số và chứng thư số có gì khác so với chữ ký số. Học viện TACA mong rằng bạn có thể thu thập thêm cho mình những kiến thức bổ ích và áp dụng hiệu quả.
Xem thêm:
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911