
Tài liệu DipIFR về Giảm giá trị tài sản (Impairment of Assets) DipIFR material for Syllabus b.3 được IFRS giới thiệu nhằm cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhận, đo lường và trình bày giảm giá trị tài sản. Chuẩn mực này đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Tài liệu dưới đây sẽ cung cấp nội dung về DipIFR material for Syllabus B.3 và một số bài tập thực hành để thí sinh đạt kết quả cao trong kì thi DipIFR
Mục tiêu của IAS 36 – Suy giảm giá trị tài sản hướng đến sự đảm bảo rằng tài sản của doanh nghiệp không được ghi nhận nhiều hơn giá trị có thể thu hồi được. Chuẩn mực cũng cho biết thời điểm, cách thức ghi nhận khoản lỗ tổn thất.
Bảng nội dung khái quát
|
Suy giảm giá trị tài sản (IAS 36) |
a) Xác định các trường hợp cho thấy có thể xảy ra suy giảm giá trị của một tài sản.
b) Mô tả đơn vị tạo tiền là gì. c) Xác định và tính toán giá trị có thể thu hồi của một tài sản và bất kỳ tổn thất suy giảm liên quan. d) Nêu cơ sở để phân bổ tổn thất suy giảm giá trị, và phân bổ một tổn thất suy giảm giá trị nhất định cho tài sản của một đơn vị tạo tiền. e) Hạch toán việc hoàn nhập một tổn thất suy giảm giá trị đã được ghi nhận trong kỳ trước. |

Xem thêm:
a) Xác định các trường hợp có thể xảy ra suy giảm giá trị của một tài sản:
IAS 36 Suy giảm giá trị tài sản yêu cầu doanh nghiệp đánh giá tại mỗi ngày kết thúc kỳ báo cáo xem có dấu hiệu nào cho thấy tài sản có thể bị suy giảm giá trị hay không. Các dấu hiệu được chia thành nguồn thông tin bên ngoài và nguồn thông tin nội bộ:
a.1. Nguồn thông tin bên ngoài:
a. 2. Nguồn thông tin nội bộ:
Ngoài ra, IAS 36 cũng yêu cầu kiểm tra suy giảm giá trị hàng năm đối với:
a.3. Tài sản vô hình có thời gian sử dụng không xác định:
Đây là những tài sản vô hình mà doanh nghiệp không thể dự đoán được thời điểm kết thúc mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Ví dụ như thương hiệu, bản quyền vĩnh viễn.
Yêu cầu kiểm tra:
a.4. Tài sản vô hình chưa sẵn sàng để sử dụng:
Đây là những tài sản vô hình đang trong quá trình phát triển và chưa được đưa vào sử dụng. Ví dụ như phần mềm đang phát triển, dự án nghiên cứu và phát triển chưa hoàn thành. Yêu cầu kiểm tra:
a.5. Lợi thế thương mại từ hợp nhất kinh doanh:
Đây là phần chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty bị mua trong quá trình hợp nhất kinh doanh.
Tần suất kiểm tra:
Đơn vị kiểm tra:
Thời điểm kiểm tra:
Sử dụng kết quả gần đây:
Phân bổ lợi thế thương mại:
Thứ tự kiểm tra:
Ghi nhận tổn thất suy giảm:Tổn thất suy giảm giá trị được phân bổ để giảm giá trị ghi sổ của tài sản của đơn vị theo thứ tự:
Lưu ý: Tổn thất suy giảm giá trị đã ghi nhận cho lợi thế thương mại không được hoàn nhập trong các kỳ sau, ngay cả khi giá trị có thể thu hồi tăng lên. Các yêu cầu này nhằm đảm bảo rằng giá trị của lợi thế thương mại và các tài sản vô hình có rủi ro cao được đánh giá thường xuyên và phản ánh chính xác giá trị kinh tế thực của chúng trong báo cáo tài chính.
b) Mô tả đơn vị tạo tiền
b.1. Định nghĩa: Đơn vị tạo tiền (CGU) là một khái niệm quan trọng trong IAS 36, đặc biệt khi không thể xác định giá trị có thể thu hồi của một tài sản riêng lẻ. Đơn vị tạo tiền là nhóm tài sản nhỏ nhất có thể xác định được tạo ra các luồng tiền thu vào chủ yếu độc lập với các luồng tiền thu vào từ các tài sản hoặc nhóm tài sản khác.
b.2. Các đặc điểm quan trọng của CGU:
Ví dụ về CGU:
b.3. Xác định Đơn vị tạo tiền (CGU) trong các trường hợp phức tạp:
Khi có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tài sản: Trong trường hợp này, các tài sản có thể tạo ra dòng tiền không độc lập hoàn toàn với nhau. IAS 36 yêu cầu:
Ví dụ: Trong một nhà máy sản xuất, các máy móc riêng lẻ có thể không tạo ra dòng tiền độc lập, nhưng toàn bộ dây chuyền sản xuất có thể được coi là một CGU.
Khi có giao dịch nội bộ giữa các bộ phận của doanh nghiệp: Khi các bộ phận của doanh nghiệp có giao dịch nội bộ với nhau, việc xác định CGU cần chú ý:
Ví dụ: Một bộ phận sản xuất bán sản phẩm cho bộ phận phân phối nội bộ. Nếu sản phẩm có thị trường hoạt động, bộ phận sản xuất có thể được coi là CGU riêng biệt.
Khi có tài sản dùng chung (corporate assets):
Đây là trường hợp phức tạp nhất trong việc xác định CGU. Tài sản dùng chung là những tài sản không tạo ra dòng tiền độc lập và đóng góp cho nhiều CGU khác nhau. Ví dụ: trụ sở công ty, trung tâm nghiên cứu và phát triển, thiết bị CNTT chung. IAS 36 đưa ra hướng dẫn cụ thể cho việc xử lý tài sản dùng chung:
Việc xử lý tài sản dùng chung trong kiểm tra suy giảm giá trị đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kiểm tra suy giảm. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng cách tiếp cận được áp dụng phản ánh chính xác cấu trúc và hoạt động của tổ chức.
c) Xác định và tính toán giá trị có thể thu hồi của một tài sản và bất kỳ tổn thất suy giảm liên quan:
Giá trị có thể thu hồi được xác định là giá trị cao hơn giữa:
1. Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý (FVLCD)
2. Giá trị sử dụng (VIU)
c.1. Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý (FVLCD): Là giá bán ước tính của tài sản trong một giao dịch thông thường, trừ đi chi phí thanh lý. Có thể xác định dựa trên:
a) Giá thỏa thuận trong giao dịch độc lập gần đây
b) Giá thị trường của tài sản tương tự
c) Các kỹ thuật định giá khác (ví dụ: phương pháp chiết khấu dòng tiền)
Ví dụ: Một máy móc có giá thị trường là 100.000 đô la. Chi phí ước tính để bán máy (vận chuyển, môi giới) là 5.000 đô la. FVLCD = 100.000 – 5.000 = 95.000 đô la.
c. 2. Giá trị sử dụng (VIU): Là giá trị hiện tại của các luồng tiền tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng liên tục tài sản và từ việc thanh lý cuối cùng. Các bước tính VIU:
Ví dụ: Một máy móc dự kiến tạo ra dòng tiền 30.000 đô la mỗi năm trong 5 năm tới, và có giá trị thanh lý cuối cùng là 10.000 đô la. Tỷ lệ chiết khấu là 10%. VIU sẽ được tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền này về hiện tại.
Tổn thất suy giảm giá trị:
Ví dụ: Giá trị ghi sổ của một tài sản là 120.000 đô la. FVLCD là 95.000 đô la và VIU là 100.000 đô la.
d) Cơ sở để phân bổ tổn thất suy giảm giá trị, và phân bổ một tổn thất suy giảm giá trị nhất định cho tài sản của một đơn vị tạo tiền:
Khi phân bổ tổn thất suy giảm giá trị cho một đơn vị tạo tiền (CGU), IAS 36 quy định thứ tự và nguyên tắc phân bổ như sau:
Thứ tự phân bổ:
Nguyên tắc phân bổ: Không giảm giá trị ghi sổ của tài sản xuống dưới giá trị cao nhất của:
Xử lý phần tổn thất không thể phân bổ: Nếu không thể phân bổ hết tổn thất suy giảm giá trị cho các tài sản trong CGU do ràng buộc về giá trị tối thiểu, phần còn lại sẽ được phân bổ cho các tài sản khác trong CGU theo tỷ lệ.
Ví dụ chi tiết:
Giả sử một CGU có các tài sản sau:
Tổng giá trị ghi sổ của CGU là 1.200.000 đô la. Giá trị có thể thu hồi của CGU được xác định là 900.000 đô la. Vậy tổn thất suy giảm giá trị là 300.000 đô la.
Bước 1: Phân bổ cho lợi thế thương mại
Bước 2: Phân bổ cho các tài sản khác theo tỷ lệ
Kết quả cuối cùng:
e) Hạch toán việc hoàn nhập một tổn thất suy giảm giá trị đã được ghi nhận trong kỳ trước:
IAS 36 quy định chi tiết về việc hoàn nhập tổn thất suy giảm giá trị như sau:
Đánh giá dấu hiệu:
Ước tính giá trị có thể thu hồi:
Điều kiện hoàn nhập:
Giới hạn hoàn nhập:
Hạch toán hoàn nhập:
Điều chỉnh khấu hao trong tương lai: Sau khi hoàn nhập, doanh nghiệp phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho các kỳ tương lai để phân bổ giá trị ghi sổ mới của tài sản trừ đi giá trị còn lại (nếu có) trên cơ sở có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng còn lại của tài sản.
Hoàn nhập đối với CGU:
Lợi thế thương mại: Tổn thất suy giảm giá trị đã ghi nhận đối với lợi thế thương mại không được hoàn nhập trong các kỳ sau.
Ví dụ chi tiết: Giả sử một máy móc có
Sau 2 năm, có dấu hiệu hoàn nhập. Giá trị có thể thu hồi mới được xác định là 90.000 đô la. Khấu hao trong 2 năm nếu không có suy giảm giá trị là 20.000 đô la.
Tính toán:
Hạch toán:
Bổ sung thêm một số điểm quan trọng:
Tần suất kiểm tra suy giảm:
Ảnh hưởng của cấu trúc công ty:
Tài sản dùng chung (Corporate assets): Đối với tài sản dùng chung không thể phân bổ hợp lý cho từng CGU (ví dụ: trụ sở công ty), cần thực hiện kiểm tra suy giảm ở cấp độ nhóm CGU.
Công bố thông tin:
Phân tích độ nhạy: Doanh nghiệp cần thực hiện và công bố phân tích độ nhạy cho các giả định chính, đặc biệt khi một thay đổi hợp lý trong giả định có thể dẫn đến suy giảm giá trị.
Những điểm bổ sung này giúp làm rõ hơn về cách áp dụng IAS 36 trong thực tế, đặc biệt là đối với các tình huống phức tạp và yêu cầu về công bố thông tin.
Epsilon is an entity which prepares financial statements to 30 September each year.
(c) Impairment review
During the final few months of the accounting period ending on 30 September 2018, Epsilon experienced difficult trading conditions. These difficulties did not affect the ability of Epsilon to operate as a going concern. In an impairment review of the machine at 30 September 2018, the directors of Epsilon estimated that the machine’s recoverable amount was $2·5 million. (4 marks)
Relevant exchange rates (francs to $1) are as follows:
– 1 April 2018 – 10 francs to $1.
– 30 April 2018 – 9·5 francs to $1.
– 31 July 2018 – 9 francs to $1.
– 30 September 2018 – 8 francs to $1.
– Average rate for the period from 1 April 2018 to 30 September 2018 – 9·2 francs to $1.
Required:
Explain and show with appropriate calculations how the above events would be reported in the financial statements of Epsilon for the year ended 30 September 2018. Marks will be awarded for BOTH figures AND explanations.
Tải xuống bài tập và lời giải DipIFR material for syllabus b.3
Tài liệu DipIFR phần B.3 (DipIFR material for syllabus B.3) dựa trên khung lý thuyết của IFRS 36 về suy giảm giá trị tài sản đã cung cấp một khung pháp lý rõ ràng và chi tiết cho việc ghi nhận, đo lường và trình bày suy giảm giá trị tài sản. Chuẩn mực này đảm bảo rằng tài sản được phản ánh chính xác và công bằng trong báo cáo tài chính, từ đó nâng cao tính minh bạch và giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra các quyết định tài chính dựa trên thông tin đáng tin cậy và so sánh được. Để hỗ trợ trong quá trình học tập và thi DipIFR, thí sinh có thể tham khảo các khóa học tại các trung tâm uy tín, giúp tiết kiệm thời gian ôn tập và đạt kết quả cao trong kỳ thi..
Tham khảo khoá học DipIFR: Chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế (Level 2)
Xem thêm các khóa học Chứng chỉ quốc tế khác tại Taca:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911