
DipIFR material for syllabus B.7 tập trung vào các công cụ tài chính theo chuẩn mực IAS 39, IAS 32, IFRS 9, IFRS 7. Bài viết này cung cấp quy định chi tiết về cách ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính theo chuẩn ACCA. Chương này không chỉ giải thích các yêu cầu của các chuẩn mực theo IFRS mà còn đưa ra các ví dụ thực tiễn và bài tập nhằm giúp thí sinh nắm vững và áp dụng chuẩn mực này một cách hiệu quả. Việc hiểu rõ những nội dung này sẽ trang bị cho bạn kiến thức cần thiết để chuẩn bị tốt cho kỳ thi DipIFR và đáp ứng các yêu cầu về báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế.
| Công cụ tài chính (IAS 39, IAS 32, IFRS 9, IFRS 7) | a) Giải thích định nghĩa của một công cụ tài chính.
b) Xác định phân loại thích hợp của một công cụ tài chính, bao gồm các công cụ tài chính phức tạp như công cụ nợ có thể chuyển đổi. Thảo luận và hạch toán việc đo lường ban đầu và sau đó của các công cụ tài chính bao gồm các kiểm tra mô hình kinh doanh và dòng tiền hợp đồng. c) Thảo luận và hạch toán việc đo lường sau đó (bao gồm suy giảm giá trị trong trường hợp tài sản tài chính) của tài sản tài chính và nợ tài chính phù hợp với các IFRS Accounting Standards hiện hành. d) Thảo luận các điều kiện cần thiết để một tài sản tài chính hoặc nợ phải trả được ghi nhận. e) Giải thích các điều kiện cần thiết để kế toán phòng ngừa rủi ro được sử dụng. f) Chuẩn bị thông tin tài chính cho mục đích kế toán phòng ngừa rủi ro, bao gồm tác động của việc xử lý các thỏa thuận phòng ngừa rủi ro như phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý hoặc phòng ngừa rủi ro dòng tiền. g) Mô tả các thuyết minh công cụ tài chính cần thiết trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. |
Công cụ tài chính là một hợp đồng tạo ra tài sản tài chính cho một bên và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu cho bên kia. Nói cách khác, đây là bất kỳ hợp đồng nào dẫn đến tài sản tài chính của một đơn vị và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của một đơn vị khác.
Tài sản tài chính có thể bao gồm tiền mặt, quyền theo hợp đồng nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác, quyền theo hợp đồng trao đổi các công cụ tài chính, hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác. Nợ phải trả tài chính là nghĩa vụ theo hợp đồng phải trả tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác, hoặc trao đổi các công cụ tài chính. Công cụ vốn chủ sở hữu là bất kỳ hợp đồng nào chứng minh lợi ích còn lại trong tài sản của một đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả.
Các ví dụ về công cụ tài chính bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, khoản phải trả, các khoản vay, trái phiếu, cổ phiếu, và các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hoán đổi.
b.1. Xác định phân loại thích hợp của một công cụ tài chính:
Việc phân loại công cụ tài chính là bước quan trọng đầu tiên trong kế toán công cụ tài chính. Theo IFRS 9, các công cụ tài chính được phân loại thành ba nhóm chính: tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính, và công cụ vốn chủ sở hữu.
Đối với tài sản tài chính, việc phân loại dựa trên hai tiêu chí:
Dựa trên hai tiêu chí này, tài sản tài chính được phân loại thành ba nhóm:
Đối với nợ phải trả tài chính, chúng thường được phân loại và đo lường theo giá trị phân bổ, trừ khi chúng thuộc một trong các trường hợp sau:
Đối với công cụ tài chính phức tạp như công cụ nợ có thể chuyển đổi, cần phân tích cẩn thận các điều khoản của hợp đồng để xác định liệu nó có chứa cả thành phần nợ và vốn chủ sở hữu hay không. Nếu có, cần tách riêng hai thành phần này và kế toán chúng một cách riêng biệt.
Việc đo lường ban đầu của công cụ tài chính thường được thực hiện theo giá trị hợp lý cộng với chi phí giao dịch (trừ trường hợp công cụ tài chính được phân loại tại FVTPL). Sau đó, việc đo lường sẽ phụ thuộc vào phân loại của công cụ tài chính như đã nêu trên.
b.2. Thảo luận và hạch toán việc đo lường ban đầu và sau đó của các công cụ tài chính bao gồm các kiểm tra mô hình kinh doanh và dòng tiền hợp đồng.
Để thảo luận và hạch toán việc đo lường ban đầu và sau đó của các công cụ tài chính, bao gồm các kiểm tra mô hình kinh doanh và dòng tiền hợp đồng, chúng ta cần xem xét chi tiết các bước theo IFRS 9. Dưới đây là phân tích chi tiết:
Đo lường ban đầu:
Khi một công cụ tài chính được ghi nhận lần đầu, nó được đo lường theo giá trị hợp lý. Đối với các công cụ tài chính không được phân loại theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (FVTPL), giá trị ban đầu bao gồm cả các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua hoặc phát hành công cụ tài chính.
Bút toán ghi nhận ban đầu cho tài sản tài chính:
Nợ: Tài sản tài chính
Có: Tiền mặt/Tài khoản phải trả (giá trị hợp lý + chi phí giao dịch)
Bút toán ghi nhận ban đầu cho nợ phải trả tài chính:
Nợ: Tiền mặt/Tài khoản phải thu
Có: Nợ phải trả tài chính (giá trị hợp lý – chi phí giao dịch)
Phân loại và đo lường sau đó:
Việc phân loại và đo lường sau đó của các công cụ tài chính phụ thuộc vào hai yếu tố chính: mô hình kinh doanh và đặc điểm dòng tiền hợp đồng.
Kiểm tra mô hình kinh doanh: Mô hình kinh doanh đề cập đến cách thức mà một đơn vị quản lý các tài sản tài chính của mình để tạo ra dòng tiền. IFRS 9 xác định ba mô hình kinh doanh chính:
Kiểm tra dòng tiền hợp đồng:
Đây là kiểm tra SPPI (Solely Payments of Principal and Interest – Chỉ thanh toán gốc và lãi). Một tài sản tài chính đáp ứng kiểm tra SPPI nếu các điều khoản hợp đồng của nó chỉ tạo ra các dòng tiền là khoản thanh toán gốc và lãi trên số dư gốc chưa thanh toán.
Dựa trên kết quả của hai kiểm tra này, tài sản tài chính được phân loại và đo lường sau đó như sau:

Đối với nợ phải trả tài chính, phân loại và đo lường sau đó thường là theo giá trị phân bổ, trừ khi:
Bút toán đo lường sau đó cho nợ phải trả tài chính theo giá trị phân bổ:
Bút toán đo lường sau đó cho nợ phải trả tài chính theo FVTPL:
Lưu ý rằng đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn không nắm giữ để kinh doanh, đơn vị có thể lựa chọn không huỷ ngang để trình bày các thay đổi giá trị hợp lý trong OCI (FVOCI). Trong trường hợp này, chỉ có cổ tức được ghi nhận trong lãi/lỗ.
Việc áp dụng các nguyên tắc này đòi hỏi sự đánh giá và xét đoán đáng kể từ ban lãnh đạo, đặc biệt là trong việc xác định mô hình kinh doanh và đánh giá các đặc điểm dòng tiền hợp đồng của các công cụ tài chính phức tạp.
Việc đo lường sau đó của tài sản tài chính và nợ tài chính phụ thuộc vào phân loại ban đầu của chúng:
Tài sản tài chính:
Nợ tài chính:
Đối với suy giảm giá trị của tài sản tài chính, IFRS 9 sử dụng mô hình “dự phòng tổn thất tín dụng dự kiến” (ECL). Mô hình này yêu cầu đơn vị ghi nhận dự phòng tổn thất cho các tổn thất tín dụng dự kiến trên tất cả các tài sản tài chính không được đo lường tại FVTPL.
Có ba giai đoạn trong mô hình ECL:
Theo IFRS 9, một đơn vị chỉ ghi nhận tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính trong báo cáo tình hình tài chính khi và chỉ khi đơn vị trở thành một bên trong các điều khoản hợp đồng của công cụ đó. Điều này có nghĩa là quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các điều khoản hợp đồng có hiệu lực kinh tế.
Đối với việc mua hoặc bán thông thường tài sản tài chính, đơn vị có thể chọn sử dụng kế toán ngày giao dịch hoặc kế toán ngày thanh toán. Phương pháp được chọn phải được áp dụng nhất quán cho tất cả các giao dịch mua hoặc bán của cùng một loại tài sản tài chính.
Việc dừng ghi nhận (tức là loại bỏ một tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính ra khỏi báo cáo tình hình tài chính) chỉ xảy ra khi:
e.1. Các công cụ phòng ngừa rủi ro và khoản mục được phòng ngừa rủi ro đủ điều kiện:
Công cụ phòng ngừa rủi ro: Thường là các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn hoặc hoán đổi. Trong một số trường hợp, tài sản tài chính phi phái sinh hoặc nợ phải trả tài chính phi phái sinh cũng có thể được sử dụng.
Khoản mục được phòng ngừa rủi ro: Có thể là một tài sản, nợ phải trả, cam kết chắc chắn, giao dịch dự kiến có khả năng xảy ra cao, hoặc khoản đầu tư ròng vào hoạt động ở nước ngoài.
e. 2. Lập tài liệu chính thức về mối quan hệ phòng ngừa rủi ro:
e.3. Yêu cầu về hiệu quả phòng ngừa rủi ro:
Mối quan hệ kinh tế:
Phải có sự tương quan ngược chiều giữa giá trị của công cụ phòng ngừa rủi ro và khoản mục được phòng ngừa rủi ro. Ví dụ: Khi giá trị của khoản mục được phòng ngừa rủi ro tăng, giá trị của công cụ phòng ngừa rủi ro sẽ giảm, và ngược lại.
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
Tỷ lệ phòng ngừa rủi ro:
Tỷ lệ giữa khối lượng của công cụ phòng ngừa rủi ro và khoản mục được phòng ngừa rủi ro phải phản ánh tỷ lệ thực tế mà đơn vị sử dụng cho mục đích quản lý rủi ro. Ví dụ: Nếu đơn vị sử dụng 100 đơn vị công cụ phòng ngừa rủi ro để phòng ngừa rủi ro cho 80 đơn vị khoản mục được phòng ngừa rủi ro, tỷ lệ phòng ngừa rủi ro sẽ là 1,25:1.
Xác định và lập tài liệu về mối quan hệ phòng ngừa rủi ro:
Đánh giá hiệu quả phòng ngừa rủi ro:
Đo lường theo giá trị hợp lý:
Ghi nhận các thay đổi giá trị hợp lý:
Ghi nhận lãi/lỗ từ đánh giá lại công cụ phòng ngừa rủi ro:
Nợ/Có: Tài sản/Nợ phải trả phái sinh
Có/Nợ: Lãi/lỗ từ công cụ phòng ngừa rủi ro (P&L)
Điều chỉnh giá trị ghi sổ của khoản mục được phòng ngừa rủi ro:
Nợ/Có: Khoản mục được phòng ngừa rủi ro
Có/Nợ: Lãi/lỗ từ khoản mục được phòng ngừa rủi ro (P&L)
Ghi nhận phần hiệu quả trong OCI:
Nợ/Có: Tài sản/Nợ phải trả phái sinh
Có/Nợ: Dự trữ phòng ngừa rủi ro dòng tiền (OCI)
Ghi nhận phần không hiệu quả trong P&L:
Nợ/Có: Tài sản/Nợ phải trả phái sinh
Có/Nợ: Lãi/lỗ từ phần không hiệu quả (P&L)
Nợ: Dự trữ phòng ngừa rủi ro dòng tiền (OCI)
Có: Lãi/lỗ từ phòng ngừa rủi ro (P&L)
Theo dõi và đánh giá liên tục:
Xử lý khi không còn đáp ứng điều kiện:
Việc chuẩn bị thông tin tài chính chi tiết như trên sẽ giúp đơn vị tuân thủ các yêu cầu của IFRS 9 về kế toán phòng ngừa rủi ro và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính.
g) Mô tả các thuyết minh công cụ tài chính cần thiết trong phần thuyết minh báo cáo tài chính:
IFRS 7 Financial Instruments: Disclosures yêu cầu các đơn vị cung cấp các thuyết minh về công cụ tài chính trong báo cáo tài chính. Các thuyết minh chính bao gồm:
Ý nghĩa của công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị:
Bản chất và mức độ rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính:
Thông tin về kế toán phòng ngừa rủi ro:
Thông tin về giá trị hợp lý:
Thông tin về tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ: Thông tin về các thỏa thuận bù trừ và ảnh hưởng của chúng đối với tình hình tài chính của đơn vị
Thông tin về suy giảm giá trị:
Thông tin về chuyển giao tài sản tài chính:
Các thuyết minh này giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của các công cụ tài chính đối với đơn vị, cũng như các rủi ro liên quan và cách thức quản lý rủi ro của đơn vị.
Exercise 1
December 2018 – Question 3c
IAS® 33 – Earnings per Share – sets out requirements for the calculation and presentation of earnings per share in financial statements of listed entities. The requirements include the disclosure of basic earnings per share and, where an entity has potential ordinary shares in issue, the additional disclosure of diluted earnings per share in certain circumstances.
Kappa is a listed entity with a number of subsidiaries. Extracts from the consolidated statement of profit or loss and other comprehensive income of Kappa for the year ended 30 September 2018 appear below:
| Attributable to Kappa | Non-controlling interest | Total | |
| $’000 | $’000 | $’000 | |
| Profit for the year | 39,000 | 3,000 | 42,000 |
| Other comprehensive income | 5,000 | Nil | 5,000 |
| ––––––– | –––––– | ––––––– | |
| Total comprehensive income | 44,000 | 3,000 | 47,000 |
| ––––––– | –––––– | ––––––– |
The long-term finance of Kappa comprises:
(i) 200 million ordinary shares in issue at the start of the year. On 1 January 2018, Kappa issued 50 million new ordinary shares at full market value.
(ii) 80 million irredeemable preference shares. These shares were in issue for the whole of the year ended 30 September 2018. The dividend on these preference shares is discretionary.
(iii) $180 million 6% convertible loan stock issued on 1 October 2016 and repayable on 30 September 2021 at par. Interest is payable annually in arrears. As an alternative to repayment at par, the lenders on maturity can elect to exchange their loan stock for 100 million ordinary shares in Kappa. On 1 October 2016, the prevailing market interest rate for five-year loan stock which had no right of conversion was 8%. Using an annual discount rate of 8%, the present value of $1 payable in five years is $0·68 and the cumulative present value of $1 payable at the end of years one to five is $3·99.
In the year ended 30 September 2018, Kappa declared an ordinary dividend of 10 cents per share and a dividend of 5 cents per share on the irredeemable preference shares.
The annual rate of income tax applicable to Kappa and its subsidiaries is 20%.
All transactions have been correctly accounted for in the financial statements of Kappa for the year ended 30 September 2018.
Required:
(c) Compute the finance cost of the convertible loan stock which will be shown in the consolidated statement of profit or loss of Kappa for the year ended 30 September 2018 and the related loan liability which will be shown in the consolidated statement of financial position of Kappa at 30 September 2018. (6 marks)
Exercise 2
June 2018 – Question 2a
Delta is an entity which prepares financial statements to 31 March each year. The functional currency of Delta is the dollar ($). The following events have occurred which are relevant to the year ended 31 March 2018:
Event (a)
On 1 January 2018, Delta entered into a contract with a foreign supplier. The terms of the contract were that the supplier would construct a large machine for Delta’s use and deliver the machine on 30 June 2018. The total construction price of 20 million groats (the currency of the supplier) is due for payment on 31 July 2018.
On 1 January 2018, Delta entered into an agreement for the forward purchase of 20 million groats. The settlement date for this forward purchase of foreign currency was 31 July 2018. Delta intends to use this forward purchase as a hedge of the expected cash outflow flows arising under the construction contract on 31 July 2018.
Delta wishes to use hedge accounting for this arrangement if this is possible under International Financial Reporting Standards. Delta has prepared all relevant documentation which is necessary to enable hedge accounting to be used if the qualifying conditions are met.
Data relevant to the construction contract and to the forward purchase of currency is as follows:
– Increase in expected cash flows arising under the construction contract between 1 January 2018 and 31 March 2018 = $2,600,000.
– Positive fair value of forward currency purchase contract at 31 March 2018 = $2,700,000. (9 marks)
Required:
Explain and show how the two events would be reported in the financial statements of Delta for the year ended 31 March 2018.
Note: The mark allocation is shown against each of the two events above.
Tải xuống câu hỏi và bài tập Dipifr material for syllabus b.7
Tóm lại, phần DipIFR material for syllabus B.7 liên quan đến chuẩn mực IFRS 9 về công cụ tài chính cung cấp cái nhìn chi tiết và chính xác về cách ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính. Chuẩn mực này nhằm đảm bảo rằng các công cụ tài chính được phản ánh một cách rõ ràng, công bằng và nhất quán, từ đó nâng cao độ minh bạch của báo cáo tài chính và hỗ trợ các quyết định đầu tư và quản lý. Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi DipIFR, thí sinh nên xem xét các khóa học từ các trung tâm uy tín, giúp tối ưu hóa thời gian học tập và cải thiện khả năng thi đạt kết quả cao.
Tham khảo khoá học DipIFR: Chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế (Level 2)
Xem thêm các khóa học Chứng chỉ quốc tế khác tại Taca:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911