Xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí

Trong kế toán quản trị, lập báo cáo là nội dung quan trọng, giúp nhà quản trị có cơ sở hoạch định, kiểm soát, tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu. Đối với từng mô hình hoạt động của loại hình doanh nghiệp khác nhau. Công tác lập báo cáo kế toán quản trị hiện nay chưa thực sự được quan tâm đúng mức, việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị chưa kịp thời. Vậy những yêu cầu đối với báo cáo kế toán quản trị là gì? Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp hiện nay được triển khai thế nào. Tất cả được đề cập ở bài viết dưới:

NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

KTQT nhằm cung cấp thông tin nội bộ giúp nhà quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Trong đó, báo cáo KTQT là một nội dung cơ bản và quan trọng giúp nhà quản trị có thông tin ra quyết định. Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính cũng đã đề cập đến báo cáo KTQT. Nhìn chung, hệ thống báo cáo KTQT chủ yếu của một DN thường gồm:

Thứ nhất, báo cáo dự toán.

Dự toán là một kế hoạch hành động được tính toán một cách chi tiết, định lượng các mục tiêu hoạt động của đơn vị. Đó là tính toán dự kiến, phối hợp một cách chi tiết và toàn diện nguồn lực, cách huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện một khối lượng công việc nhất định bằng hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.

Các báo cáo dự toán bao gồm: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí vật tư và cung ứng vật tư cho sản xuất, dự toán lao động trực tiếp…

Thứ hai, báo cáo tình hình thực hiện.

Thông tin về quá trình thực hiện là một khâu không thể thiếu để nhà quản lý hiểu được kết quả thực tế của DN. Các báo cáo thực hiện sẽ cung cấp thông tin này qua các giai đoạn như cung ứng, sản xuất, tiêu thụ… thể hiện ở một số báo cáo sau: Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho; Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động…

Thứ ba, báo cáo kiểm soát và đánh giá.

Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập. Mục đích của báo cáo này nhằm giúp chỉ ra ở khâu nào công việc thực hiện chưa đạt yêu cầu, cũng như phát hiện những chỗ bất hợp lý trong khâu lập kế hoạch, từ đó đưa ra điều chỉnh kịp thời. Báo cáo kiểm soát bao gồm: Báo cáo kiểm soát doanh thu, báo cáo kiểm soát chi phí, báo cáo kiểm soát lợi nhuận.

Thứ tư, báo cáo phân tích.

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính. Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, DN có thể lập các báo cáo KTQT khác.

Dưới đây là cách Triển khai hệ thống kế toán quản trị về xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NỘI BỘ VỀ CHI PHÍ

  • Tiêu chuẩn chi phí

Chi phí là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của DN gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, về mặt định tính, chi phí là khoản giảm lợi ích kinh tế của DN. Về mặt định lượng, chi phí là tổng mức giá trị của khoản giảm lợi ích kinh tế của DN được lượng hóa. Tiêu chuẩn “Định tính” nhằm xác định sự hiện diện của chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, những yêu cầu quản trị khác nhau dẫn đến hình thành nhận thức chi phí với những hình thức khác nhau. Vì vậy, chi phí phải được nhận diện về mặt định tính, định lượng theo những yêu cầu giá trị.

  • Nhận diện chi phí

  • Chi phí thực tế, chi phí tiềm ẩn

+ Chi phí thực tế: Là tổng giá trị thực tế các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ và gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Chi phí tiềm ẩn: Là chi phí cơ hội và chi phí phát sinh trong tương lai. Chi phí cơ hội là tổng giá trị các khoản lợi ích kinh tế tiềm tàng bị mất của DN do tiến hành một quyết định kinh doanh. Chi phí tương lai là những khoản lợi ích kinh tế có thể bị mất đi do ảnh hưởng của môi trường sản xuất kinh doanh.

Chi phí thực tế thể hiện tính cá biệt của chi phí tại doanh nghiệp. Chi phí tiềm ẩn bổ sung chi phí xã hội cho 1 quyết định hoạt động kinh doanh và những ảnh hưởng từ tác động của sự biến đổi môi trường hoạt động kinh doanh.

Ví dụ minh chứng:

  • Ví dụ: Năm 2018, Công ty A hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm A với số liệu như sau:

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2018 gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ: 1.000.000đ
  • Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ: 1.200.000đ
  • Chi phí năng lượng sản xuất phát sinh trong kỳ: 900.000đ
  • Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất trong kỳ: 5.000.000đ
  • Chi phí khấu hao kho hàng trong kỳ: 1.200.000đ
  • Chi phí khấu hao văn phòng trong kỳ: 700.000đ
  • Doanh thu thực tế trong kỳ: 13.200.000

Tổng số vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh sản phẩm A: 40.000.000đ

  • Thông tin kinh tế tài chính liên quan trong năm 2018 như sau:
  • Tiền gửi vào ngân hàng lãi suất bình quân trong kỳ: 7%
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn sản xuất kinh doanh sản phẩm A bình quân của các doanh nghiệp trong kỳ: 10%.
  • Tình hình dự báo hoạt động và kinh tế tài chính tương lai: Năng suất máy móc thiết bị, năng suất lao động, năng suất sản xuất kinh doanh sẽ giảm 20% so với hiện tại.
  • Vây, Chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A năm 2018:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ: 1.000.000đ

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ: 1.200.000đ

Chi phí năng lượng sản xuất phát sinh trong kỳ: 900.00đ

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất trong kỳ: 5.000.000đ

Chi phí khấu hao kho hàng trong kỳ: 1.200.000đ

Chi phí khấu hao văn phòng trong kỳ: 700.000đ

Tổng cộng: 10.000.000đ

Chi phí tiềm ẩn kinh doanh sản phẩm A năm 2018 là:

Chi phí cơ hội = 40.000.000 x 10% – (13.200.000 – 10.000.000) = 800.000đ

Chi phí chuyển biến môi trường kinh doanh = (13.200.000 x 20%)/5 = 528.000đ

Tổng cộng: 1.328.000đ

  • Chi phí theo tính chất ban đầu

Là tổng giá trị các khoản giá trị giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thể hiện theo tính chất ban đầu của các yếu tố liên quan đến chi phí như phí tổn về nhân công, về NVL, về công cụ dụng cụ, về khấu hao TSCĐ, về dịch vụ mua ngoài, về tiền phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí theo tính chất ban đầu thể hiện hình thái vật chất, nguồn vật chất ban đầu liên quan đến chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của DN.

  • Chi phí kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế

  • Chi phí kinh doanh: Là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của DN liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.

+ Chi phí tài chính: Là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của DN liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng vốn.

+ Chi phí thuế: Là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp liên quan đến thực hiện nghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh.

  • Các chi phí này thể hiện chi phí theo chức năng của các hoạt động ở DN trong môi trường pháp lý mà DN hoạt động.
  • Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ

+ Chi phí sản phẩm: Là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của DN liên quan đến sản xuất sản phẩm hay mua hàng và cấu tạo nên giá vốn sản phẩm.

+ Chi phí thời kỳ: Là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của DN liên quan đến từng thời kỳ kinh doanh và không cấu thành nên giá vốn của sản phẩm chế tạo.

  • Ngoài ra chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ thể hiện quan hệ giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra hoạt động kinh doanh của DN như:

+Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp

  • Chi phí hiệu quả và chi phí không hiệu quả thể hiện kết quả của mối quan hệ và sự phù hợp của chi phí hoạt động kinh doanh DN trong thị trường.

+ Chi phí kiểm soát được, chị phí không kiểm soát

  • Chi phí chìm, chi phí chênh lệch

Chi phí chìm, chi phí chênh lệch thể hiện tình hình chi phí, sự khác biệt về chi phí trong quan hệ so sánh, thay đổi hoạt động kinh doanh.

Bạn có thể tham khảo thêm khóa học Kế Toán Trưởng Thực Thụ để biết chi tiết cách setup bộ máy kế toán của doanh nghiệp mình.

TACA – KIẾN TẠO SỰ NGHIỆP

 

 

 

Tải Bộ đề Ôn thi Đại lý thuế 2019

On thi dai ly thue bo de

Bí mật của kỳ thi chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế.

Hãy check email của bạn để tải về nhé! Powered by ConvertKit
Rate this post

Bài viết liên quan