Thông báo về thời gian, địa điểm thi và danh sách thí sinh dự thi kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi và danh sách thí sinh dự thi kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế – kỳ 2 năm 2019 như sau:

1. Thời gian thi: 

  • Chiều ngày 12/10/2019 và ngày 13/10/2019:
  • Chiều ngày 12/10/2019: Thí sinh có mặt tại địa điểm thi lúc 14 giờ 00 phút.
  • Sáng ngày 13/10/2019: Thi môn Pháp luật về thuế. Thí sinh có mặt tại phòng thi lúc 07 giờ 00 phút.
  • Chiều ngày 13/10/2019: Thi môn Kế toán. Thí sinh có mặt tại phòng thi lúc 13 giờ 15 phút.

2. Địa điểm:

            – Tại Hà Nội: Học viện Ngân hàng, Số 12 phố Chùa Bộc, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

            – Tại Tp Hồ Chí Minh: Trường Đại học Tài chính – Marketing, Số 2C, đường Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Danh sách thí sinh:

Theo Quyết định số 215/QĐ-HĐT ngày 19/9/2019 của Chủ tịch Hội đồng thi về việc phê duyệt danh sách đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi, đủ điều kiện miễn thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế kỳ thi thứ hai năm 2019

(Tải file tại đây).

4. Lưu ý:

– Thông báo này thay cho giấy báo thi. Hội đồng thi không gửi giấy báo thi đến từng thí sinh.

– Đề nghị thí sinh có mặt làm thủ tục và dự thi đúng giờ, mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (hoặc hộ chiếu – đối với người nước ngoài). Thí sinh nhận phiếu dự thi khi đến làm thủ tục dự thi.

– Thí sinh kiểm tra thông tin của mình trong danh sách đã được đăng tải kèm theo thông báo này. Trường hợp thông tin của thí sinh có sai sót so với hồ sơ đã nộp cho Hội đồng thi, đề nghị thí sinh liên hệ với Hội đồng thi trước ngày 27/9/2019  theo số điện thoại: 024.39727772.

– Danh sách thí sinh từng phòng thi được niêm yết tại địa điểm thi vào chiều ngày 12/10/2019.

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 trân trọng thông báo./.

1. Đối tượng và điều kiện dự thi

Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ một (01) năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:

– Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:

+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

+  Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

 – Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ đủ hai (02) năm trở lên tính từ thời gian tốt nghiệp ghi trên quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

– Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi theo quy định tại Điểm 2 Thông báo này.

2. Hồ sơ dự thi

2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu

2.1.1. Người dự thi thuộc trường hợp phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), nộp hồ sơ gồm:

(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).

(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh màu cỡ 4x6cm, đóng dấu giáp lai ảnh, đóng dấu giáp lai giữa các trang, có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 01 kèm theo Thông báo này).

Đối với người nước ngoài: Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).

Đối với người dự thi có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành không phải kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật nhưng có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên thì nộp:

(i) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).

(ii) Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp).

(iii) Bảng xác định chuyên ngành đủ điều kiện dự thi (Mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).

(4) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).

(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).

(6) Một (01) ảnh màu cỡ 3×4 cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4×6 cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

2.1.2. Người dự thi thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, nộp hồ sơ gồm:

(1) Các giấy tờ nêu tại mục (1), (2), (3), (4), (6)  Điểm 2.1.1 Thông báo này.

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định.

a) Miễn môn thi Kế toán:

– Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán viên hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc), đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

– Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp); Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp); Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.

b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:

– Chứng chỉ hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:

+ Người dự thi đã là công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi

2.2.1. Đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ gồm:

(1) Các giấy tờ nêu tại mục (1), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.

(2) Bản chụp Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.

2.2.2. Đăng ký dự thi lại 1 môn thi chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:

(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2),  Điểm 2.2.1 Thông báo này.

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định

Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại một (01) địa điểm thi.

Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17 giờ của ngày cuối cùng trong thời hạn nộp hồ sơ theo Thông báo này sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.

3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi

– Môn thi gồm:

+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

– Hình thức thi: thi viết.

– Thời gian thi: 180 phút/môn thi.

– Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.

Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh.

Bạn có thể đăng ký ôn thi chứng chỉ Đại Lý Thuế 2019 tại đây

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 trân trọng thông báo./.

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 trân trọng thông báo./.

Cảm ơn bạn đã đọc Thông báo Lịch thi đại lý thuế 2019

Bài viết liên quan