
Thuế đóng vai trò quan trọng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. DipIFR material for syllabus B.10 này sẽ tập trung vào các nguyên tắc kế toán thuế theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), đặc biệt là IAS 12 – Thuế thu nhập. Chúng ta sẽ khám phá cách thức ghi nhận, đo lường và trình bày các khoản thuế hiện hành và thuế hoãn lại, cũng như tác động của chúng đến báo cáo tài chính
| Thuế trong báo cáo tài chính
|
a) Hạch toán các khoản nợ thuế hiện hành và tài sản thuế theo IFRS Accounting Standards.
b) Mô tả các nguyên tắc chung của thuế bán hàng của chính phủ (ví dụ: VAT hoặc GST). c) Phác thảo các nguyên tắc kế toán cho thuế hoãn lại. d) Giải thích tác động của các chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ và chịu thuế đối với lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế. e) Xác định và hạch toán các yêu cầu đo lường liên quan đến tài sản thuế hoãn lại và nợ phải trả phù hợp với IFRS Accounting Standards. f) Tính toán và ghi nhận các khoản thuế hoãn lại trong báo cáo tài chính. |
a.1. Nợ thuế hiện hành
Định nghĩa: Nợ thuế hiện hành là số thuế thu nhập phải nộp (thu hồi) đối với thu nhập chịu thuế (lỗ tính thuế) trong kỳ hiện hành hoặc các kỳ trước.
Ghi nhận
Đo lường
Bút toán
a.2. Tài sản thuế hiện hành
Định nghĩa: Tài sản thuế hiện hành là số thuế thu nhập có thể thu hồi do đã nộp thừa hoặc do có các khoản lỗ tính thuế có thể được chuyển sang các kỳ trước hoặc sau.
Ghi nhận
Đo lường
Bút toán
a.3. Trình bày và thuyết minh
Trình bày trên báo cáo tài chính
Thuyết minh
a.4. Các vấn đề đặc biệt
Xử lý chênh lệch tạm thời: Nếu có chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả, cần xem xét ghi nhận thuế hoãn lại (sẽ được đề cập trong phần sau).
Điều chỉnh thuế các năm trước: Nếu phát hiện sai sót hoặc có thay đổi trong ước tính thuế của các năm trước, cần điều chỉnh và công bố theo IAS 8 – Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót.
Xử lý khi có tranh chấp về thuế: Nếu có tranh chấp với cơ quan thuế, cần đánh giá khả năng xảy ra và ảnh hưởng tài chính, sau đó xem xét ghi nhận dự phòng theo IAS 37 – Dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc Thuế hàng hóa và dịch vụ (GST) là các hình thức thuế bán hàng phổ biến được áp dụng bởi nhiều chính phủ trên thế giới. Các nguyên tắc chung của các loại thuế này bao gồm:
Tính lũy tiến:
Thuế VAT/GST được áp dụng ở mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng, từ sản xuất đến bán lẻ. Tuy nhiên, thuế chỉ đánh vào giá trị gia tăng ở mỗi giai đoạn, tránh tình trạng đánh thuế trùng. Điều này đảm bảo rằng thuế cuối cùng được chuyển cho người tiêu dùng, trong khi các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng không phải gánh chịu gánh nặng thuế.
Ví dụ:
Trung lập về mặt kinh tế:
Nguyên tắc này đảm bảo rằng thuế VAT/GST không làm thay đổi cơ cấu sản xuất hay tiêu dùng trong nền kinh tế. Nó không tạo ra ưu đãi hay bất lợi cho các phương thức sản xuất khác nhau hoặc các kênh phân phối khác nhau. Thuế được áp dụng đồng đều cho hàng hóa nội địa và nhập khẩu, đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các sản phẩm trong nước và nước ngoài.
Cơ chế khấu trừ:
Đây là một nguyên tắc quan trọng của VAT/GST. Doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế đầu vào đã trả từ thuế đầu ra phải nộp. Cơ chế này giúp tránh tình trạng đánh thuế trùng và đảm bảo chỉ đánh thuế vào giá trị gia tăng thực sự.
Ví dụ: Nếu một công ty mua nguyên liệu với thuế VAT 100đ và bán sản phẩm với thuế VAT 150đ, họ chỉ phải nộp 50đ (150đ – 100đ) cho nhà nước.
Tự đánh giá:
Hệ thống VAT/GST thường dựa vào nguyên tắc tự đánh giá, trong đó người nộp thuế tự tính toán và khai báo nghĩa vụ thuế của mình. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải lưu giữ hóa đơn, chứng từ cẩn thận để chứng minh thuế đầu vào và đầu ra. Cơ quan thuế thường tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên để đảm bảo tuân thủ.
Ngưỡng đăng ký:
Hầu hết các hệ thống VAT/GST đều có một mức doanh thu tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được trước khi bắt buộc phải đăng ký nộp thuế. Điều này giúp giảm gánh nặng hành chính cho các doanh nghiệp nhỏ và cơ quan thuế. Ngưỡng này thường khác nhau giữa các quốc gia, phụ thuộc vào cấu trúc kinh tế và mục tiêu chính sách của từng nước.
Áp dụng nhiều mức thuế suất:
Nhiều quốc gia áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau. Thông thường, có một mức thuế suất chuẩn áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ, một mức thuế suất thấp hơn hoặc zero cho các mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, thuốc men, và có thể có mức thuế suất cao hơn áp dụng cho hàng hóa xa xỉ.
Ví dụ: Ở Vương quốc Anh, mức VAT chuẩn là 20%, mức giảm là 5% (áp dụng cho một số hàng hóa như năng lượng gia đình), và mức 0% cho thực phẩm và sách.
Hoàn thuế cho khách du lịch:
Nhiều quốc gia cho phép du khách xin hoàn thuế VAT/GST khi rời khỏi đất nước. Điều này áp dụng cho hàng hóa mua để sử dụng bên ngoài quốc gia, nhằm tránh đánh thuế hai lần và khuyến khích chi tiêu của khách du lịch.
Tính minh bạch:
VAT/GST thường được coi là một hệ thống thuế minh bạch vì nó được tính riêng trên hóa đơn, cho phép người tiêu dùng và doanh nghiệp
Thuế hoãn lại là một khái niệm quan trọng trong kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, phản ánh các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính với cơ sở tính thuế của chúng. Các nguyên tắc kế toán chính cho thuế hoãn lại theo IAS 12 bao gồm:
Nguyên tắc ghi nhận: Doanh nghiệp phải ghi nhận thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời, ngoại trừ một số trường hợp cụ thể được quy định trong chuẩn mực. Điều này áp dụng cho cả tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại.
Phương pháp nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán: IAS 12 yêu cầu sử dụng phương pháp này để tính toán thuế hoãn lại. Theo đó, doanh nghiệp phải xác định các chênh lệch tạm thời bằng cách so sánh giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả với cơ sở tính thuế của chúng.
3. Đánh giá khả năng thu hồi: Đối với tài sản thuế hoãn lại, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ và lỗ tính thuế chưa sử dụng.
Sử dụng thuế suất đã ban hành hoặc có hiệu lực thực tế: Thuế hoãn lại phải được tính toán dựa trên thuế suất dự kiến sẽ áp dụng trong kỳ mà tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán, dựa trên luật thuế đã được ban hành hoặc có hiệu lực thực tế tại ngày kết thúc kỳ báo cáo.
Không chiết khấu: Tài sản và nợ thuế hoãn lại không được chiết khấu, nghĩa là không tính đến giá trị thời gian của tiền.
Bù trừ: Tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại chỉ được bù trừ khi đáp ứng các điều kiện cụ thể, bao gồm quyền hợp pháp để bù trừ và ý định thanh toán trên cơ sở thuần.
Xem xét lại giá trị ghi sổ: Tại mỗi ngày kết thúc kỳ báo cáo, doanh nghiệp phải xem xét lại giá trị ghi sổ của tài sản thuế hoãn lại và điều chỉnh nếu cần thiết.
Ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc vốn chủ sở hữu: Thuế hoãn lại phải được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ngoại trừ khi nó liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Các nguyên tắc này đảm bảo rằng việc kế toán thuế hoãn lại phản ánh chính xác tác động của các chênh lệch tạm thời đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Chênh lệch tạm thời là sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế của chúng. Các chênh lệch này có thể được chia thành hai loại: chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ và chênh lệch tạm thời chịu thuế. Cả hai loại chênh lệch này đều có tác động đáng kể đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế:
Chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ:
Chênh lệch tạm thời chịu thuế:
Tác động cụ thể của các chênh lệch tạm thời:
Đối với lợi nhuận kế toán:
Đối với lợi nhuận chịu thuế:
Việc hiểu rõ tác động của các chênh lệch tạm thời này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn nghĩa vụ thuế và dự báo chính xác hơn về tình hình tài chính trong tương lai.
Việc xác định và hạch toán tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại theo IFRS Accounting Standards, cụ thể là IAS 12, đòi hỏi tuân thủ các yêu cầu đo lường cụ thể:
Xác định cơ sở tính thuế:
2. Xác định chênh lệch tạm thời:
– Tính toán sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế của chúng.
3. Áp dụng thuế suất:
– Sử dụng thuế suất (và luật thuế) đã được ban hành hoặc có hiệu lực thực tế vào ngày kết thúc kỳ báo cáo.
– Nếu áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các mức thu nhập chịu thuế khác nhau, sử dụng mức thuế suất trung bình dự kiến áp dụng cho thu nhập (lỗ) chịu thuế trong các kỳ mà chênh lệch tạm thời dự kiến đảo ngược.
4. Đánh giá khả năng thu hồi:
– Đối với tài sản thuế hoãn lại, đánh giá xem có khả năng có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để sử dụng chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ hay không.
– Nếu không có khả năng có đủ lợi nhuận chịu thuế, giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế hoãn lại.
5. Không chiết khấu:
– Tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại không được chiết khấu để phản ánh giá trị thời gian của tiền.
6. Xem xét lại giá trị ghi sổ:
– Tại mỗi ngày kết thúc kỳ báo cáo, đánh giá lại giá trị ghi sổ của tài sản thuế hoãn lại.
– Tăng giá trị ghi sổ nếu có khả năng có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để sử dụng lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế hoãn lại đó.
7. Ghi nhận vào báo cáo tài chính:
– Tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại được trình bày riêng biệt trên bảng cân đối kế toán như các khoản mục dài hạn.
– Thay đổi trong tài sản và nợ thuế hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
8. Bù trừ:
– Tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại chỉ được bù trừ khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các khoản thuế hoãn lại này liên quan đến cùng một đơn vị chịu thuế và cùng một cơ quan thuế.
Việc tuân thủ các yêu cầu đo lường này đảm bảo rằng tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại được trình bày một cách chính xác và nhất quán trong báo cáo tài chính, phản ánh đúng tác động của các chênh lệch tạm thời đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Việc tính toán và ghi nhận thuế hoãn lại trong báo cáo tài chính là một quá trình quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kế toán và yêu cầu của IAS 12. Quá trình này bao gồm các bước sau:
Xác định chênh lệch tạm thời:
Tính toán thuế hoãn lại:
Đánh giá khả năng thu hồi tài sản thuế hoãn lại:
Ghi nhận vào báo cáo tài chính:

Bù trừ tài sản và nợ thuế hoãn lại (nếu đáp ứng điều kiện):
– Chỉ bù trừ khi có quyền hợp pháp được bù trừ tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến cùng một đơn vị chịu thuế và cùng cơ quan thuế.
Thuyết minh trong báo cáo tài chính:
Xem xét và điều chỉnh định kỳ:
Xử lý các trường hợp đặc biệt:
Đảm bảo tính nhất quán:
Việc tính toán và ghi nhận thuế hoãn lại đòi hỏi sự phán đoán chuyên môn và hiểu biết sâu sắc về cả chuẩn mực kế toán và luật thuế. Quá trình này không chỉ đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho người sử dụng báo cáo tài chính về tác động tiềm tàng của thuế đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
December 2016 – Question 1
Alpha holds investments in two entities, Beta and Gamma. The draft statements of financial position of the three entities at 30 September 2016 were as follows:
| Alpha | Beta | Gamma | |
| $’000 | $’000 | $’000 | |
| Assets | |||
| Non-current assets: | |||
| Property, plant and equipment (Notes 1 and 3) | 524,000 | 370,000 | 162,000 |
| Investments (Notes 1 and 3) | 423,000 | Nil | Nil |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| 947,000 | 370,000 | 162,000 | |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Current assets: | |||
| Inventories | 120,000 | 75,000 | 60,000 |
| Trade receivables (Note 4) | 90,000 | 66,000 | 55,000 |
| Cash and cash equivalents | 15,000 | 12,000 | 10,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| 225,000 | 153,000 | 125,000 | |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Total assets | 1,172,000 | 523,000 | 287,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Equity and liabilities | |||
| Equity | |||
| Share capital ($1 shares) | 140,000 | 100,000 | 80,000 |
| Retained earnings (Notes 1 and 3) | 573,000 | 210,000 | 90,000 |
| Other components of equity (Notes 1 and 3) | 250,000 | 10,000 | Nil |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Total equity | 963,000 | 320,000 | 170,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Non-current liabilities: | |||
| Provisions (Note 5) | 1,250 | Nil | Nil |
| Long-term borrowings | 82,750 | 90,000 | 48,000 |
| Deferred tax | 45,000 | 28,000 | 30,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Total non-current liabilities | 129,000 | 118,000 | 78,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Current liabilities: | |||
| Trade and other payables | 60,000 | 50,000 | 30,000 |
| Short-term borrowings | 20,000 | 35,000 | 9,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Total current liabilities | 80,000 | 85,000 | 39,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– | |
| Total equity and liabilities | 1,172,000 | 523,000 | 287,000 |
| –––––––––– | –––––––– | –––––––– |
Note 1 – Alpha’s investment in Beta
On 1 October 2013, Alpha acquired 80 million shares in Beta by means of a share exchange of one share in Alpha for every two shares acquired in Beta. On 1 October 2013, the market value of an Alpha share was $7·00.
Alpha incurred directly attributable due diligence costs of $3 million on acquisition of Beta. The directors of Alpha included these acquisition costs in the carrying amount of the investment in Beta in the draft statement of financial position of Alpha. There has been no change to the carrying amount of this investment in Alpha’s own statement of financial position since 1 October 2013.
On 1 October 2013, the individual financial statements of Beta showed the following balances:
– Retained earnings $150 million.
– Other components of equity $5 million.
The directors of Alpha carried out a fair value exercise to measure the identifiable assets and liabilities of Beta at 1 October 2013. The following matters emerged:
– Property having a carrying amount of $160 million (land component $70 million, buildings component $90 million) had an estimated fair value of $200 million (land component $80 million, buildings component $120 million). The buildings component of the property had an estimated useful life of 30 years at 1 October 2013.
– Plant and equipment having a carrying amount of $120 million had an estimated fair value of $140 million. The estimated remaining useful life of this plant at 1 October 2013 was four years. None of this plant and equipment had been disposed of between 1 October 2013 and 30 September 2016.
– On 1 October 2013, the notes to the financial statements of Beta disclosed a contingent liability. On 1 October 2013, the fair value of this contingent liability was reliably measured at $6 million. The contingency was resolved in the year ended 30 September 2014 and no payments were required to be made by Beta in respect of this contingent liability.
– The fair value adjustments have not been reflected in the individual financial statements of Beta. In the consolidated financial statements the fair value adjustments will be regarded as temporary differences for the purposes of computing deferred tax. The rate of deferred tax to apply to temporary differences is 20%.
The directors of Alpha used the proportion of net assets method when measuring the non-controlling interest in Beta in the consolidated statement of financial position.
Note 2 – Impairment review of goodwill on acquisition of Beta
No impairment of the goodwill on acquisition of Beta was evident when the reviews were carried out on 30 September 2014 and 2015. On 30 September 2016, the directors of Alpha carried out a further review and concluded that the recoverable amount of the net assets of Beta at that date was $400 million. Beta is regarded as a single cash generating unit for the purpose of measuring goodwill impairment.
Note 3 – Alpha’s investment in Gamma
On 1 October 2015, Alpha acquired 60 million shares in Gamma by means of a cash payment of $140 million. The purchase agreement provided for an additional payment on 31 October 2017 to the former holders of the 60 million acquired shares. The amount of this additional payment is dependent on the financial performance of Gamma in the two-year period from 1 October 2015 to 30 September 2017. On 1 October 2015, the fair value of this additional payment was estimated to be $20 million. This estimate was revised to $24 million on 30 September 2016. Alpha has not made any entries in its draft financial statements to record this potential additional payment.
On 1 October 2015, the individual financial statements of Gamma showed a balance on retained earnings of $75 million.
On 1 October 2015, the fair values of the net assets of Gamma were the same as their carrying amounts with the exception of some land which had a carrying amount of $50 million and a fair value of $70 million. This land continued to be an asset of Gamma at 30 September 2016. The fair value adjustment has not been reflected in the individual financial statements of Gamma. In the consolidated financial statements the fair value adjustment will be regarded as a temporary difference for the purposes of computing deferred tax. The rate of deferred tax to apply to temporary differences is 20%.
No impairment issues arose concerning the measurement of Gamma in the consolidated statement of financial position of Alpha at 30 September 2016.
The directors of Alpha used the full goodwill (fair value) method when measuring the non-controlling interest in Gamma in the consolidated statement of financial position. On 1 October 2015, the fair value of a share in Gammawas $2·30.
Note 4 – Trade receivables and payables
Group policy is to clear intra-group balances on a given date prior to each year end. Beta complied with this policy at 30 September 2016 but Gamma was late in making the required payment of $10 million to Alpha. The payment was made by Gamma on 29 September 2016 and received and recorded by Alpha on 2 October 2016.
Note 5 – Provision
On 1 October 2015, Alpha completed the construction of a non-current asset with an estimated useful life of 20 years. The costs of construction were recognised in property, plant and equipment and depreciated appropriately. Alpha has a legal obligation to restore the site on which the non-current asset is located on 30 September 2035. The estimated cost of this restoration work, at 30 September 2035 prices, is $25 million. The directors of Alpha have made a provision of $1·25 million (1/20 x $25 million) in the draft statement of financial position at 30 September 2016. An appropriate annual discount rate to use in any relevant calculations is 6% and at this rate the present value of $1 payable in 20 years is 31·2 cents.
Required:
Prepare the consolidated statement of financial position of Alpha at 30 September 2016. You need only consider the deferred tax implications of any adjustments you make where the question specifically refers to deferred tax.
Tóm lại, việc hiểu và áp dụng đúng các quy định về kế toán thuế là rất quan trọng đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Các kế toán viên cần nắm vững các khái niệm như chênh lệch tạm thời, thuế hoãn lại và các yêu cầu công bố thông tin liên quan đến thuế. Điều này sẽ giúp đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực IFRS
Tham khảo khoá học DipIFR: Chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế (Level 2)
Xem thêm các khóa học Chứng chỉ quốc tế khác tại Taca:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911