
Bên cạnh thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường,… thì thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là một loại thuế gián thu. Nhà nước đưa ra quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm điều hướng sản xuất, tiêu dùng trong nước. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Học viện TACA để tìm hiểu rõ hơn về loại thuế tiêu thụ đặc biệt này cũng như các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Xét về bản chất thì thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một vài loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ để điều tiết hoạt động sản xuất, nhập khẩu cũng như tiêu dùng trong xã hội. Ngoài ra, việc thu thuế tiêu thụ đặc biệt còn có tác dụng điều tiết thu nhập của người tiêu dùng. Từ đó, góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước và tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Là loại thuế gián thu nên thuế tiêu thụ đặc biệt thu đối với người tiêu dùng thông qua việc nộp thuế của các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó (thuế được cộng vào giá bán).
Căn cứ vào Điều 3 Văn bản hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 2 Thông tư 195/2015/TT-BTC có thể xác định những hàng hóa sau không là đối tượng chịu thuế.
Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.
Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.
Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:
– Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.
– Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.
– Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:
Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
>> Khoá học Phân tích rủi ro và soát xét tối ưu chi phí thuế
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:
Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm:
Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định.
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao.
Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.
Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
>> Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU hoặc cơ sở kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với nhà thầu lắp đặt thiết bị trong nước về việc cung cấp hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU; việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình (hệ thống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều lần, nhiều chuyến) để không phải tính nộp thuế TTĐB đối với từng lần nhập khẩu là các chi tiết của thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơ cần xuất trình với cơ quan hải quan gồm:
Trường hợp từng bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành một máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độc lập không cần kết nối với hệ thống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB.
Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi như Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi quản lý.
Bên cạnh các hàng hóa nêu trên thì vẫn còn nhiều hàng hóa khác được quy định là đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 4 Văn bản hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 2 Thông tư 195/2015/TT-BTC.

Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi bổ sung 2014, 2018) quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:
Trên đây là những quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt mà Học viện TACA tổng hợp và chia sẻ đến bạn. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuế gián thu này.
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911