
Hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu là một phần không thể thiếu trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, kế toán thường sai sót trong xác định số cổ tức được phân chia, tính toán thuế hoặc ghi nhận vào hồ sơ kế toán. Nếu bạn đang gặp phải những khó khăn tương tự, bài viết này sẽ là giải pháp hoàn hảo cho bạn. Hãy cùng TACA tìm hiểu chi tiết cách hạch toán cổ tức bằng cổ phiếu trong nội dung chia sẻ dưới đây.
– Sổ nhật ký chung: Là sổ tổng hợp của phòng kế toán, nội dung ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cả nghiệp vụ nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
– Sổ cái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản: Là loại hình doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sẽ ghi nhận nghiệp vụ nhận cổ tức bằng cổ phiếu trên:
– Bảng tổng hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu: Đối với loại hình doanh nghiệp có đầu tư chứng khoán, đây là sổ sách quan trọng phản ánh toàn bộ số lượng cổ phiếu được nhận và các thông tin liên quan (như tỷ lệ chia cổ tức).
– Biên bản họp cổ đông/Quyết định chia cổ tức: Ghi nhận quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu từ công ty phát hành cổ phiếu.
Chứng từ ghi nhận tăng cổ phiếu:
– Sổ theo dõi cổ tức, lợi nhuận được chia: Là sổ sách ghi nhận các khoản cổ tức, lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận được, bao gồm cổ tức bằng cổ phiếu.
– Sổ chi tiết nguồn vốn: Nếu có liên quan đến việc phân bổ cổ phiếu vào các nguồn vốn cụ thể, kế toán cần ghi nhận trong sổ chi tiết nguồn vốn.
– Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, doanh nghiệp chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trong thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không tăng giá trị khoản đầu tư.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí bán hàng tài khoản 641 theo thông tư 200
Khi hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu, ngoài các tài khoản đặc thù đã liệt kê, doanh nghiệp cần sử dụng thêm các tài khoản kế toán cơ bản sau:
Tài khoản 111 – Tiền mặt.
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn.
Tài khoản 341 – Vay dài hạn.
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
Ngoài những tài khoản kế toán cơ bản, khi hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản đặc thù sau:
Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh.
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con.
Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Tài khoản 228 – Đầu tư khác.
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu phát sinh nghĩa vụ bổ sung vốn).
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu cần điều chỉnh vốn góp).
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 419 – Lợi nhuận chưa phân phối.
…
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi tiền mặt mua văn phòng phẩm
Khi cổ tức nhận được là cổ phiếu thường, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 228 Đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 515 Doanh thu tài chính
Lưu ý: Hạch toán cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi thực hiện tương tự như cổ phiếu thường, nhưng cần phân loại rõ ràng giá trị cổ phiếu ưu đãi trên sổ sách kế toán.
>> Tình huống thực tế: Công ty Minh Phú có khoản đầu tư tài chính vào Công ty An Bình và nhận được cổ tức bằng cổ phiếu để làm tăng giá trị khoản đầu tư ban đầu. Cổ tức nhận được bao gồm Cổ phiếu thường trị giá 200 triệu đồng(cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn) và cổ phiếu ưu đãi trị giá 100 triệu đồng. Kế toán ghi nhận như sau:
– Đối với cổ phiếu thường:
Nợ TK 228 – Đầu tư tài chính dài hạn: 100,000,000 VND
Nợ TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn: 100,000,000 VND
Có TK 515 – Doanh thu tài chính: 200,000,000 VND
– Đối với cổ phiếu ưu đãi:
Nợ TK 228 – Đầu tư tài chính dài hạn: 100,000,000 VND
Có TK 515 – Doanh thu tài chính: 100,000,000 VND
– Đối với cổ phiếu thường: kế toán không ghi nhận vào doanh thu vì đây không phải là một khoản thu nhập thực tế phát sinh bằng tiền. Tổng giá trị tài sản hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp không thay đổi, mà chỉ có sự điều chỉnh về số lượng cổ phiếu trên sổ sách kế toán vì đây không phải là một khoản thu nhập thực tế phát sinh bằng tiền.
Theo đó kế toán điều chỉnh chi tiết giá trị khoản đầu tư (Thay đổi số lượng cổ phiếu sở hữu) bằng hạch toán sau:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác (Loại cổ phiếu nhận được, nếu là đầu tư dài hạn)
Có TK 1211 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị cổ phiếu cũ)
Có TK 2281 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác (giảm giá trị cổ phiếu cũ)
Lưu ý: Hạch toán cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi thực hiện tương tự như cổ phiếu thường, nhưng cần phân loại rõ ràng giá trị cổ phiếu ưu đãi trên sổ sách kế toán.
>> Tình huống thực tế: Công ty Đại Lộc có khoản đầu tư vào Công ty Phát Đạt và nhận được cổ tức bằng cổ phiếu. Đây là khoản cổ tức không làm tăng tổng giá trị khoản đầu tư mà chỉ điều chỉnh nội bộ trên sổ sách kế toán. Cổ tức nhận được bao gồm: Cổ phiếu thường với giá trị tương ứng 250 triệu đồng, cổ phiếu ưu đãi với giá trị tương ứng 100 triệu đồng. Kế toán ghi nhận như sau:
Đối với cổ phiếu thường (không làm tăng vốn đầu tư):
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh: 125,000,000 VND
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác: 125,000,000 VND
Có TK 1211 – Chứng khoán kinh doanh: 125,000,000 VND
Có TK 2281 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác: 125,000,000 VND
Đối với cổ phiếu ưu đãi (không làm tăng vốn đầu tư):
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác: 100,000,000 VND
Có TK 2281 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác: 100,000,000 VND
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đúng chuẩn 2024
Mặc dù cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng (không thể giao dịch ngay), doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận khoản cổ tức này như một tài sản trên sổ sách kế toán. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và phản ánh đúng giá trị tài sản, cần lưu ý lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính (nếu cần) và bổ sung thuyết minh chi tiết trong báo cáo tài chính. Lúc này cách ghi nhận giá trị cổ tức như sau:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (nếu là đầu tư ngắn hạn)
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác (nếu là đầu tư dài hạn)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá trị cổ tức nhận được)
– Hạch toán dự phòng rủi ro tài chính (nếu có)
Nợ TK 635 (Chi phí tài chính – dự phòng giảm giá đầu tư).
Có TK 229 (Dự phòng giảm giá đầu tư).
>> Tình huống thực tế: Công ty An Phát đầu tư vào Công ty Việt Hưng và nhận được cổ tức bằng cổ phiếu với tổng giá trị 500 triệu đồng. Tuy nhiên, các cổ phiếu này bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 3 năm do quy định của hợp đồng góp vốn.
– Hạch toán đối với cổ phiếu thường:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh: 250,000,000 VND
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn vào đơn vị khác: 250,000,000 VND
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 500,000,000 VND
– Giả sử sau đánh giá, công ty xác định mức giảm giá tiềm năng đối với cổ phiếu này là 15% (tương đương 75 triệu đồng)::
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (dự phòng giảm giá đầu tư): 75,000,000 VND
Có TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: 75,000,000 VND
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu chuẩn chỉnh
Trong trường hợp này, cổ phiếu nhận được không được hạch toán là cổ tức mà là phần phát hành thêm tăng vốn. Ghi nhận giá trị cổ phiếu thưởng như sau:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (nếu đầu tư ngắn hạn)
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (nếu đầu tư dài hạn)
Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu (cổ phiếu nhận thêm).
>> Tình huống thực tế: Công ty Minh Tâm đầu tư vào Công ty An Lạc và nhận được 1,000 cổ phiếu thưởng từ đợt phát hành thêm của Công ty An Lạc, với tổng mệnh giá là 300 triệu đồng. Các cổ phiếu này không được ghi nhận là cổ tức mà là phát hành thêm tăng vốn.
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh: 150,000,000 VND
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: 150,000,000 VND
Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 300,000,000 VND
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
– Nếu là công ty con: Cổ tức bằng cổ phiếu từ công ty con làm tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty con mà không tạo ra dòng tiền thực tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tài chính từ khoản cổ tức này.
Nợ TK 228 (Đầu tư vào công ty con).
Có TK 515 (Doanh thu tài chính).
> Tình huống: Công ty Bình Minh sở hữu 70% cổ phần công ty con và nhận được 2,000 cổ phiếu làm cổ tức từ đợt chia cổ tức bằng cổ phiếu của Hòa Phát, với tổng giá trị là 400 triệu đồng. Khi đó hạch toán kế toán:
Nợ TK 228 – Đầu tư vào công ty con: 400,000,000 VND
Có TK 515 – Doanh thu tài chính: 400,000,000 VND
– Nếu là công ty liên kết: Tương tự công ty con, việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu từ công ty liên kết làm tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết, đồng thời ghi nhận doanh thu tài chính.
Nợ TK 221 (Đầu tư vào công ty liên kết).
Có TK 515 (Doanh thu tài chính).
>> Tình huống 2: Công ty Hùng Thịnh sở hữu 25% cổ phần của Công ty Phú Mỹ và nhận được 1,500 cổ phiếu làm cổ tức từ đợt chia cổ tức bằng cổ phiếu của Phú Mỹ, với tổng giá trị là 300 triệu đồng. Hạch toán:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty liên kết: 300,000,000 VND
Có TK 515 – Doanh thu tài chính: 300,000,000 VND
Chú ý quan trọng:
Cổ tức bằng cổ phiếu được ghi nhận theo giá trị thị trường tại thời điểm nhận hoặc theo giá trị sổ sách, tùy thuộc vào chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Điều này cần đảm bảo tính phù hợp và nhất quán với nguyên tắc kế toán doanh nghiệp.
Cổ tức nhận dưới dạng cổ phiếu không phải chịu thuế TNDN ngay tại thời điểm nhận. Tuy nhiên, giá trị cổ phiếu sẽ được xem xét khi bán và có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế ở thời điểm đó, tùy thuộc vào chênh lệch giá trị.
Phân loại tài khoản theo loại hình đầu tư: Cần phân loại đúng loại hình để đảm bảo ghi nhận chính xác:
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán công ty vay tiền cá nhân chuẩn TT 133 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực dễ xảy ra sai sót, dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính. Dưới đây là 3 lỗi phổ biến và hướng dẫn chi tiết để thực hiện đúng.
Trong nhiều trường hợp, cổ tức được chia không được ghi nhận vào tài khoản doanh thu hoạt động tài chính. Điều này dẫn đến báo cáo tài chính không phản ánh đầy đủ doanh thu thực tế từ hoạt động đầu tư. Theo đó khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu, kế toán cần ghi nhận:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (tổng giá trị cổ tức được chia)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (tổng giá trị cổ tức được chia)
Kế toán thường ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được theo mệnh giá thay vì giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận, hoặc không xác định được giá trị hợp lý chính xác. Sự sai sót này thường bắt nguồn từ yếu tố khách quan như thông tin thị trường chưa đầy đủ, cổ phiếu không có giá trị giao dịch công khai hoặc doanh nghiệp phát hành không cung cấp đủ dữ liệu để xác định giá trị hợp lý. Như vậy giá trị cổ phiếu nhận được phải được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm nhận. Bút toán cụ thể như sau:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (hoặc TK 228 – Đầu tư dài hạn nếu đầu tư dài hạn)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
>> Xem thêm: Hướng dẫn xuất hoá đơn và hạch toán chi phí mua quà Tết cho nhân viên chuẩn chỉnh
Khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, giá trị khoản đầu tư ban đầu đôi khi không được điều chỉnh phù hợp. Điều này dẫn đến việc giá trị tài sản trong báo cáo tài chính bị phóng đại. Điều này bắt nguồn từ phát hành không làm rõ rằng cổ tức nhận được thuộc về lợi nhuận các kỳ trước hay là phần lợi nhuận tái đầu tư. Ngoài ra, các quy định pháp lý có thể chưa rõ ràng về cách xử lý trong từng tình huống cụ thể. Khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, kế toán cần phân biệt rõ phần cổ tức thuộc các kỳ lợi nhuận trước đó và điều chỉnh khoản đầu tư ban đầu. Bút toán bao gồm:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (tổng giá trị cổ tức được chia)
Có TK 121 hoặc TK 228 – Giá trị khoản đầu tư nhận được
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phần cổ tức thuộc lợi nhuận kỳ hiện tại)
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên chi tiết
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hạch toán trả cổ tức bằng cổ phiếu và trả lãi trái phiếu, kèm theo hướng dẫn xử lý và ví dụ minh họa giúp bạn hiểu rõ hơn để áp dụng đúng quy định:
>>Hướng dẫn xử lý: Hạch toán trả cổ tức bằng cổ phiếu phải tuân theo nguyên tắc phân phối lợi nhuận, trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được chuyển thành vốn chủ sở hữu. Kế toán cần ghi nhận nghĩa vụ phải trả cổ tức tại thời điểm chốt danh sách cổ đông và chuyển khoản này thành vốn góp sau khi phát hành cổ phiếu.
Tình huống thực tế: Công ty Tân Lộc quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu với tổng giá trị 1.000.000.000 VNĐ.
>> Cách hạch toán đúng:
– Tại ngày chốt danh sách cổ đông:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 1.000.000.000 VNĐ
Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác: 1.000.000.000 VNĐ
– Tại ngày phát hành cổ phiếu trả cổ tức:
Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác: 1.000.000.000 VNĐ
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá): 1.000.000.000 VNĐ
>> Hướng dẫn xử lý: Khi trả lãi trái phiếu định kỳ, kế toán cần xác định rõ lãi vay là chi phí tài chính của kỳ và ghi nhận nghĩa vụ phải trả cho trái chủ nhằm đảm bảo chi phí lãi vay được ghi nhận kịp thời và đúng thời điểm phát sinh.
Tình huống thực tế: Công ty Đức Lợi phát hành trái phiếu với lãi suất 10%/năm, mệnh giá 5.000.000.000 VNĐ, trả lãi định kỳ hàng năm.
>> Cách hạch toán:
– Định kỳ tính lãi trái phiếu phải trả:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 500.000.000 VNĐ
Có TK 335 – Chi phí phải trả: 500.000.000 VNĐ
– Khi thanh toán lãi trái phiếu cho trái chủ:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả: 500.000.000 VNĐ
Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: 500.000.000 VNĐ
Hướng dẫn xử lý: Kế toán phải ghi nhận khoản chiết khấu trái phiếu như một khoản chi phí trả trước và phân bổ dần vào chi phí tài chính trong suốt thời gian đáo hạn của trái phiếu.
Tình huống thực tế: Công ty Hưng Thịnh phát hành trái phiếu mệnh giá 10.000.000.000 VNĐ với lãi suất chiết khấu 5%, thời hạn 5 năm.
Cách hạch toán:
– Khi phát hành trái phiếu:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: 9.500.000.000 VNĐ
Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu: 500.000.000 VNĐ
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu: 10.000.000.000 VNĐ
– Định kỳ phân bổ chiết khấu trái phiếu vào chi phí tài chính (mỗi năm):
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 100.000.000 VNĐ
Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu: 100.000.000 VNĐ
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911