Chi phí đi vay khác được ghi nhận là một chi phí. IAS 23 được phát hành lại vào tháng 3 năm 2007 và áp dụng cho các giai đoạn hàng năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Cụ thể hơn trong bài viết này, Taca sẽ mang đến cho bạn những thông tin về chuẩn mực, quy định, trình bày báo cáo tài chính và các thời điểm xác định vốn hoá về IAS 23.
Tóm tắt Chuẩn mực IAS 23
Quy định chung
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay khác được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Xem thêm:
Chuẩn mực kế toán quốc tế, danh sách chuẩn mực
IAS và So sánh Các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS với IFRS
Phạm vi
Chi phí đi vay bao gồm: [IAS 23.6]
- Chi phí lãi vay tính theo phương pháp lãi suất thực như đã trình bày trong IFRS 9;
- Lãi vay liên quan đến nghĩa vụ thanh toán tiền thuê được ghi nhận theo quy định tại IFRS 16 – Thuê Tài sản; và
- Phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản vay bằng ngoại tệ được coi là khoản điều chỉnh cho chi phí vay.
Chuẩn mực này không áp dụng đối với chi phí trực tiếp hoặc chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu bao gồm cả vốn ưu đãi không được phân loại là nợ phải trả. [IAS 23.3]
Tài sản dở dang là tài sản cần một thời gian đủ dài để đầu tư xây dựng hoặc sản xuất thì mới có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán. [IAS 23.5] Các tài sản tài chính, và hàng tồn kho được sản xuất, hoặc chế tạo trong thời gian ngắn đều không phải là tài sản dở dang.
Các tài sản mua về đã sẵn sàng đưa vào sử dụng theo mục đích định trước của đơn vị hoặc sẵn sàng để bán thì cũng không phải là tài sản dở dang. [IAS 23.6]
Đơn vị không bắt buộc phải vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất trong các trường hợp:
- Tài sản dở dang được đo lường theo giá trị hợp lý, ví dụ tài sản sinh học trong phạm vi của chuẩn mực IAS 41 – Nông nghiệp; hoặc
- Hàng tồn kho được sản xuất hoặc chế tạo với số lượng lớn theo quy trình lặp lại
Ghi nhận chi phí đi vay
Ghi nhận
Đơn vị thực hiện vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang vào nguyên giá của tài sản đó. Đơn vị sẽ ghi nhận các chi phí đi vay khác vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà nó phát sinh. [IAS 23.6]
Phương pháp tính
Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì đơn vị sẽ xác định chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở dang đó là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này. [IAS 23.12]
Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung vừa sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường vừa sử dụng cho mục đích có được tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với tài sản đó.
Tỷ lệ vốn hóa được xác định theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của tất cả các khoản vay chưa trả trong kỳ của đơn vị. Tuy nhiên đơn vị phải loại trừ khỏi phép tính này các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có được một tài sản dở dang cụ thể cho đến khi hoàn thành phần lớn các hoạt động cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán. Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó. [IAS 23.14]
Đơn vị sẽ vốn hóa chi phí đi vay vào nguyên giá của tài sản dở dang tại Ngày bắt đầu vốn hóa. Chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản dở dang chỉ bao gồm các khoản phải thanh toán bằng tiền, thanh toán thông qua hình thức chuyển giao các tài sản khác hoặc chấp nhận các khoản nợ phải trả lãi. [IAS 23.17-18]
Đơn vị sẽ tạm ngừng việc vốn hóa chi phí đi vay trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng và sản xuất tài sản dở dang đang bị gián đoạn. [IAS 23.20]
Đơn vị sẽ chấm dứt việc vốn hóa chi phí đi vay khi tất cả các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng cho mục đích định trước hoặc để bán đã hoàn thành. [IAS 23.22]
Nếu có sự thay đổi nhỏ, ví dụ như trang trí tài sản theo yêu cầu của người mua hoặc người sử dụng, mà các hoạt động này chưa hoàn tất thì các hoạt động chủ yếu vẫn coi là đã hoàn thành. [IAS 23.23]
Khi đơn vị hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, thì việc vốn hoá các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa bộ phận đó vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán đã hoàn thành. [IAS 23.24]
Trọn bộ tài liệu chuẩn về IAS 23 – Chi phí đi vay
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 23 – Chi phí đi vay (Borrowing Costs) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
Tài liệu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 23 – Chi phí đi vay (Tiếng Việt)
IAS 23, hay còn được biết đến với tên gọi “Chi phí vay mượn”, là một tiêu chuẩn kế toán quốc tế được thông qua bởi Ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASB). IAS 23 yêu cầu chi phí vay mượn trực tiếp liên quan đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một “tài sản đủ điều kiện” (một tài sản mà cần một khoảng thời gian đáng kể để chuẩn bị cho việc sử dụng hoặc bán) phải được bao gồm trong giá trị của tài sản. Các chi phí vay mượn khác được công nhận là chi phí.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 23 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 23 – Chi phí đi vay (Tiếng Việt)
Document International Accounting Standards IAS 23 – Borrowing Costs (English)
IAS 23, also known as “Borrowing Costs,” is an international accounting standard adopted by the International Accounting Standards Board. (IASB). IAS 23 requires that borrowing costs directly attributable to the acquisition, construction, or production of a “qualifying asset” (an asset that takes a substantial period of time to prepare for its intended use or sale) must be included in the cost of the asset. Other borrowing costs are recognized as expenses.
To delve deeper into the principles and nature of IAS 23, please refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 23 – Borrowing Costs (English)
Trọn bộ tài liệu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
- Gần 40 chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS (bản dịch tiếng việt)
- Bộ từ điển IFRS
- Các bước lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo IFRS
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IFRS
- Bộ bài tập về chuẩn mực IFRS
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)

Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của đơn vị phải trình bày:
- Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ; và
- Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ.
==> Xem thêm:
Xác định chi phí vay được vốn hoá
Trường hợp 1: Khoản vốn vay riêng biệt
Sử dụng cho đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang.
Khi đó, chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định bằng (=) chi phí thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
Trường hợp 2: Phát sinh các khoản vốn vay chung
Sử dụng chi phí đi vay cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang. Chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.
Tỷ lệ vốn hóa = Tổng chi phí đi vay / Tổng vốn vay
Note: Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.
Xem thêm:
Các thời điểm xác định vốn hóa
| Thời điểm bắt đầu vốn hóa (Commencement of capitalization) |
Vốn hoá chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi:
- Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh;
- Phát sinh chi phí đi vay;
- Những hoạt động đang diễn ra cần thiết cho việc chuẩn bị tài sản cho mục đích bán hoặc sử dụng.
|
| Tạm ngừng vốn hóa chi phí đi vay (Suspension of capitalization) |
- Nếu hoạt động xây dựng, phát triển tài sản bị gián đoạn trong một thời gian dài, việc vốn hóa chi phí đi vay cần ngưng lại trong giai đoạn đó.
- Việc ngưng vốn hóa chi phí đi vay là không cần thiết do sự trì hoãn tạm thời hoặc cho những giai đoạn khi công việc kỹ thuật hoặc hành chính đang diễn ra.
|
| Dừng vốn hóa chi phí đi vay (Cessation of capitalization) |
- Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng hoặc sẵn sàng để bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
- Khi quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, thì việc vốn hoá các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
|
Xem thêm:
- IFRS 14 – Các khoản hoãn lại theo luật quy định
- IFRS 13 – Xác định giá trị hợp lý
- IFRS 12 – Thuyết minh về lợi ích trong các đơn vị khác
Ví dụ minh họa: Borrowing costs
On Jan 20X6 Stremans Co borrowed $1.5m to finance the production of two assets, both of which were expected to take a year to build. Work started during 20X6. The loan facility was frawn down and incurred on 1 Jan 20X6, and was utilised as follows, with the remaining funds invested temporarily.
| 1 Jan 20X6
1 Jul 20X6 |
Asset A
$’000
250
250 |
Asset B
$’000
500
500 |
The loan rate was 9% and Streams Co can invest surplus funds at 7%.
Required
Ignoring compound interest, caculate the borrowing cost which may be capitalised for each of the assets and consequently the cost of each asset as 31 Dec 20X6.
Hướng dẫn giải:
|
Asset A |
Asset B |
|
Chi phí đi vay tại 30/12/20×6
|
|
|
| 500/1000 x 9% |
45.000 |
90.000 |
| Thu nhập từ khoản đầu tư |
|
|
| 250/500 x 7% x 6/12 |
(8,750) |
(17,500) |
| Chi phí đi vay được vốn hóa |
36,250 |
72,500 |
Giá trị tài sản:
Asset A = 250,000 + 250,000 + 36,250 = 536,250
Asset B = 500,000 + 500,000 + 72,500 = 1,072,500
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 23 – Chi phí đi vay giúp doanh nghiệp ghi nhận và xử lý chi phí đi vay trong báo cáo tài chính, đặc biệt là liên quan đến những tài sản đủ điều kiện. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
>>> Xem thêm:
Taca International Certificate,