Nội Dung

Các kỹ năng phát hiện sai phạm của doanh nghiệp

– Xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ theo từng hoạt động, lưu ý các doanh nghiệp có ưu đãi đầu tư, miễn, giảm thuế;

– Kiểm tra các điều kiện miễn, giảm thuế TNDN;

– Kiểm tra các phương pháp hạch toán doanh thu, giá bán, giá vốn hàng bán, nhập xuất tồn kho, thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

– Nhận diện các khoản chi phí phát sinh của doanh nghiệp có rủi ro về thuế. Lập một bảng danh sách các chi phí có thể coi là không hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN;

– Kiểm tra các vấn đề có liên quan đến hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do đầu tư, liên doanh liên kết (nếu có).

(1) Kiểm tra doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ:

* Đánh giá tổng quát:

– Đánh giá các biện pháp kiểm soát quy trình bán hàng;

– Đánh giá về quy định việc tính tiền và ghi sổ doanh thu hàng ngày;

– Đánh giá sự phê duyệt hoá đơn bán hàng, đơn đặt hàng, huỷ đơn hàng, chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu, hàng bán trả lại,

– Đánh giá sự phê chuẩn phương thức bán hàng chịu, phương thức thanh toán, cước vận chuyển;

– Đánh giá về quy định Hợp đồng bán hàng; quy định mức giá, chiết khấu, hạn mức tín dụng không;

– Yêu cầu tổng hợp doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động, theo từng loại hình doanh thu phát sinh lớn (mặt hàng, theo khách hàng…), đặc biệt là việc ghi nhận doanh thu đối với TH doanh nghiệp có ưu đãi về thuế TNDN đối với các hoạt động khác nhau.

* Kiểm tra chi tiết.

– Kiểm tra điều kiện cần và đủ để ghi nhận doanh thu (Kiểm tra biên bàn bàn giao, hồ sơ nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng). Lưu ý đối chiếu với các khách hàng có Dư Có TK131 (yêu cầu cung cấp hợp đồng, thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán tạm ứng, biên bản nghiệm thu hoàn thành đến thời điểm thanh tra (nếu có)…).

– Chọn mẫu đối chiếu hoá đơn bán hàng, nhật ký bán hàng với các chứng từ phê chuẩn việc bán hàng, với các hoá đơn bán hàng và chứng từ vận chuyển;

– Kiểm tra chế độ bán hàng trả chậm, việc giao hàng (quy cách, phẩm chất) và định giá bán hàng của doanh nghiệp;

– Đối chiếu doanh thu tính thuế TNDN và doanh thu tính thuế GTGT để kiểm tra chênh lệch.

– Đối chiếu doanh thu và giá vốn hàng bán để lựa chọn ra các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc bán lỗ để đối chiếu giá bán của mặt hàng theo hoá đơn so với giá bán của mặt hàng cùng loại tại thời điểm bán hàng của doanh nghiệp hoặc giá bán của mặt hàng cùng loại trên thị trường.

– Đối chiếu số liệu trên hoá đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển, với đơn đặt hàng của khách hàng về mặt hàng, số lượng, họ tên khách hàng…

(2) Kiểm tra giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại:

– Kiểm tra các khoản chiết khấu (thương mại, thanh toán)

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán theo hợp đồng

– Kiểm tra giảm giá hàng bán;

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

– Kiểm tra hàng bán bị trả lại.

Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

* Đánh giá tổng quát:

– Tổng hợp các chương trình và chính sách khuyến mại cho khách hàng (Qui chế bán hàng, chương trình khuyến mại nếu có)

– Tổng hợp chi tiết theo từng khoản mục:

+ Tổng giá trị chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán (có thể theo đối tượng khách hàng)

+ Tổng giá trị hạch toán giảm giá hàng bán theo mặt hàng hoặc theo đối tượng khách hàng.

+ Tổng hợp các hoá đơn hàng bán bị trả lại (đối chiếu với hồ sơ huỷ hoá đơn, hồ sơ xuất hoá đơn trả lại hàng của khách hàng). Đối chiếu với việc thực hiện hạch toán giảm giá hàng bán và việc kê khai điều chỉnh thuế GTGT đối với hàng bán bị trả lại.

* Kiểm tra chi tiết.

+ Kiểm tra điều kiện chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán đối với từng đối tượng người mua.

Lưu ý theo qui định của Thông tư 219 đối với chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.

(3) Kiểm tra doanh thu hoạt động tài chính:

* Đánh giá tổng quát:

– Xác định các loại hoạt động tài chính của đơn vị;

– Kiểm tra về thời điểm ghi nhận doanh thu;

– Kiểm tra số tiền đã được hạch toán;

– Đối với các khoản doanh thu có tính chất định kỳ (tiền cho thuê tài sản, lãi cho vay…) cần lập bảng kê doanh thu từng tháng để phát hiện những khoản chưa được ghi chép.

* Kiểm tra chi tiết.

– Kiểm tra chi tiết hợp đồng vay liên quan đến mục đích cho vay, lãi suất cho vay đối chiếu với tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

(4) Kiểm tra giá vốn hàng bán

* Đánh giá tổng quát:

Đánh giá tổng quát

– Đánh giá và kiểm tra thủ tục kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho có thể áp dụng cho việc kiểm tra giá vốn hàng bán;

– Đánh giá phương pháp hạch toán và ghi chép giá vốn hàng bán.

* Nội dung phân tích:

– Phân tích biến động theo dòng sản phẩm, nhóm sản phẩm, hoặc theo giá trị hàng tháng hay hàng quý;

– So sánh giá vốn với doanh thu, so sánh các dữ liệu với xu hướng ngành.

– Phân tích xu hướng biến động giá vốn hàng bán với biến động số dư hàng tồn kho.

* Kiểm tra chi tiết.

– Đối chiếu các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp;

– Đối chiếu giá trị lô hàng (số lượng, số tiền) với cân đối nhập xuất tồn hàng tồn kho;

– Đối chiếu giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng;

– Đối chiếu với hoá đơn mua hàng và chứng từ vận chuyển bán hàng.

– Kiểm tra điều kiện ghi nhận giá vốn và phương pháp xác định giá vốn có đúng không?

– Phân loại chi tiết giá vốn để xác định kết quả kinh doanh từng mặt hàng;

– Kiểm tra ngày của các nghiệp vụ hàng bán tiêu thụ vào cuối kỳ và đầu kỳ kế toán;

(5) Kiểm tra hàng tồn kho:

* Đánh giá tổng quát:

a) Quá trình mua hàng

– Đánh giá quá trình xử lý, sự phê chuẩn của đơn đặt mua hàng.

– Đánh giá thủ tục nhận hàng, sự độc lập của nhân viên mua hàng với nhân viên kho và nhân viên kế toán kho hàng,…

b) Quá trình nhập, xuất kho hàng

– Đánh giá thủ tục về nghiệp vụ nhập, xuất;

– Đánh giá việc tổ chức kiểm nhận hàng nhập;

– Khảo sát trình tự, thủ tục xuất kho hàng;

– Đánh giá việc theo dõi ghi sổ nhật ký hàng chuyển ra ngoài cổng của bộ phận bảo vệ cơ quan.

– Khảo sát quá trình bảo vệ hàng ở kho như kho tàng, tường rào,…

– Đánh giá việc tôn trọng nguyên tắc kiểm tra chất lượng hàng nhập, xuất kho, quy trình làm việc và xác nhận chất lượng của bộ phận KCS.

– Đánh giá tính độc lập giữa thủ kho quản lý kho hàng với người giao hàng, nhận hàng và nhân viên kế toán kho hàng, hoặc tính độc lập giữa người sản xuất, người giao hàng với người ký xác nhận vào biên bản KCS.

c) Quá trình sản xuất

– Đánh giá việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất ở các phân xưởng hoặc tổ, đội.

– Đánh giá việc ghi chép nhật ký sản xuất theo dõi số lượng, chất lượng, chủng loại, sản phẩm hỏng, phế liệu…

– Quan sát quy trình làm việc của bộ phận kiểm tra chất lượng ở phân xưởng, tổ, đội, tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhập.

– Đánh giá việc lập báo cáo sản xuất của phân xưởng, tổ, đội.

– Đánh giá việc tổ chức bảo quản nguyên liệu và sản phẩm dở dang

– Đánh giá về định mức tiêu hao vật tư và dự toán chi phí;

– Đánh giá quy trình, thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang;

– Đánh giá các thủ tục kiểm soát đối với việc duy trì dữ liệu (nếu có sử dụng hệ thống theo dõi hàng tồn kho bằng máy vi tính).

d) Quá trình bảo quản hàng ở kho

Cán bộ khảo sát việc tổ chức bảo quản hàng ở kho có ngăn nắp, dễ kiểm kê và an toàn không, hệ thống chống trộm tốt không, nhà kho có thích hợp không, người thủ kho có năng lực, trách nhiệm không,…

Phân tích

– So sánh tỷ lệ số dư hàng tồn kho so với kỳ trước. (Lưu ý: cần phải loại trừ sự ảnh hưởng của biến động giá).

– So sánh tỷ trọng của hàng tồn kho trên tổng tài sản lưu động giữa kỳ này so với kỳ trước xem có biến động lớn nào không.

– So sánh hệ số quay vòng hàng tồn kho kỳ này so với các kỳ trước. So với hệ số quay vòng hàng tồn kho bình quân của ngành

– So sánh hàng tồn kho tiêu hao thực tế với định mức

Ngoài ra có thể sử dụng Nội dung phân tích xu hướng số dư hàng tồn kho.

* Kiểm tra chi tiết:

Khảo sát chi tiết lượng hàng tồn kho

– Quan sát vật chất hàng tồn kho;

– Tham quan các phương tiện bảo quản;

– Chọn ngẫu nhiên một số thẻ kho để xem xét việc ghi chép;

– Đối chiếu số tồn trên thẻ kho và số tồn của lô hàng thực tế;

– Kiểm tra về hàng nhận ký gửi, nhận đại lý, hoặc hàng của khách hàng còn gửi trong kho của doanh nghiệp;

– Kiểm tra về hàng của doanh nghiệp còn gửi bán đại lý hoặc ký gửi ở những đơn vị khác;

– Khảo sát về những mặt hàng hư hỏng, không sử dụng và xem xét quá trình giải quyết có đúng và kịp thời không;

– Quan sát và đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang;

– Căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ nhập, xuất kho, sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho để xem xét tính đầy đủ của số lượng hàng nhập, xuất kho.

Khảo sát chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho

– Cân đối xuất – nhập – tồn;

– Rà soát, đối chiếu với biên bản kiểm kê hàng tồn kho thực tế;

– Căn cứ vào hóa đơn chứng từ mua hàng, chi phí phát sinh để tính giá hàng nhập kho;

– Xác định rõ ràng, nhất quán phương pháp lựa chọn được thừa nhận để tính trị giá hàng xuất kho và trị giá hàng tồn kho;

– Đối chiếu và xem xét chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng có được hạch toán đúng vào tài khoản chi phí của đối tượng đó không;

– Đối chiếu phiếu xuất vật tư sử dụng với phiếu yêu cầu sử dụng vật tư của bộ phận sử dụng và sự phê chuẩn chúng, hoặc xem xét, đối chiếu với báo cáo sử dụng vật tư của phân xưởng sản xuất;

– Tính toán và xác định số lượng vật tư tiêu hao, so sánh đối chiếu với định mức đã được ban hành của cấp có thẩm quyền.

(6) Kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

* Đánh giá tổng quát

– Đánh giá việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất;

– Đánh giá cách thức làm việc, ghi chép của nhân viên thống kê;

– Đánh giá việc giám sát của quản đốc hoặc đội trưởng;

– Quan sát quy trình làm việc của bộ phận KCS ở phân xưởng, tổ đội;

– Đánh giá việc lập báo cáo sản xuất của phân xưởng,

– Đánh giá quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí;

– Đánh giá quy trình và thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang;

* Nội dung phân tích

– Phân tích xu hướng biến động chi phí so với năm trước;

– Phân tích giá thành đơn vị, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong giá thành;

– Phân tích để xác định nhân tố khách quan, chủ quan làm tăng giá thành.

* Kiểm tra chi tiết:

– Xác định đối tượng, phạm vi tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành;

– Kiểm tra phương pháp tính toán và phương pháp phân bổ chi phí; phương pháp tính giá thành sản xuất;

– Kiểm tra chi tiết từng yếu tố chi phí sản xuất trong giá thành:

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; đối với chi phí nhân công trực tiếp; đối với chi phí sản xuất chung: Tham khảo phần kiểm tra các nội dung tương ứng.

+ Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐ lưu ý cơ sở pháp lý của việc trích trước chi phí sửa chữa và chi phí sửa chữa phân bổ cho kỳ kế toán sau; xem xét thiết kế, nội dung, tính chất, công việc sửa chữa lớn nhằm phân biệt rõ ràng chi phí sửa chữa với tính chất nâng cấp TSCĐ; công việc sửa chữa lớn phải được nghiệm thu đầy đủ, đồng thời vật tư, thiết bị thay thế phải được thu hồi.

– Kiểm tra việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

+ Kiểm tra chi tiết kết quả kiểm kê vật chất sản phẩm dở dang cuối kỳ;

+ Kiểm tra quá trình đánh giá, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang của doanh nghiệp,

+ Đối chiếu phương pháp đánh giá so với kỳ trước về tính nhất quán;

+ Kiểm tra hàng gửi bán, xác nhận với đơn vị nhận hàng gửi bán;

(7) Kiểm tra chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Đánh giá tổng quát:

– Đánh giá qui chế quản lý chi phí, quy chế, chính sách hoa hồng bán hàng;

– Đánh giá hạn mức phê duyệt chi phí bởi các cấp có thẩm quyền;

– Đánh giá định mức các khoản chi phí;

– Chọn mẫu một số nghiệp vụ ghi sổ để kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ và ghi lại các phát hiện sai phạm làm cơ sở đưa ra các tiêu thức chọn mẫu kiểm tra bổ sung khi kiểm tra chi tiết.

* Nội dung phân tích

– So sánh chi phí kỳ này với kỳ trước, so sánh với bình quân trong ngành;

– So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, chi phí định mức;

– Phân tích tính hợp lý so với doanh thu, tăng trưởng của doang nghiệp;

* Kiểm tra chi tiết

– Kiểm tra bản chất của các khoản chi phí để xem chi phí trong kỳ hay chi phí cho nhiều năm; chi phí sản xuất kinh doanh hay chi mang tính chất lương, thưởng, phúc lợi có nguồn khác tài trợ;

– Đối chiếu các khoản chi phí với các phần hành khác: chi phí phải trả, chi phí dự phòng, chi phí chờ phân bổ…;

– Kiểm tra chứng từ các khoản chi phí, các khoản chi phải đảm bảo:

+ Hợp lý, hợp lệ, đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định;

+ Phát sinh thực tế, đã thực chi, có đối tượng, có ký nhận…

+ Các khoản chi có phê chuẩn của người có thẩm quyền;

+ Có xây dựng mức chi tiêu tương ứng với hiệu quả đem lại, có quy định bằng hợp đồng, cam kết…

+ Không vượt mức khống chế theo quy định hiện hành

+ Không tính vào chi phí hoạt động kinh doanh do các nguồn khác tài trợ.

Một số các khoản mục chi phí chính:

– Chi phí tiền lương:

* Đánh giá tổng quát

– Đánh giá các quy định về tiền lương được cụ thể hóa trong định mức chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ như thế nào;

– Đánh giá việc chấm công và theo dõi thời gian lao động;

– Đánh giá việc kiểm tra, nhập kho sản phẩm đối với chi phí tiền lương theo sản phẩm;

– Đánh giá về quy chế trả lương, quy trình quản lý ghi chép;

– Đánh giá việc quyết toán quỹ tiền lương với các cơ quan có thẩm quyền.

* Các nội dung phân tích

– Phân tích tỷ suất tiền lương / giá thành của năm nay so với năm trước;

– Phân tích xu thế chi phí tiền lương;

– So sánh tỷ lệ chi phí tiền lương của sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác;

– Phân tích tỷ trọng tiền lương chưa chi đến thời điểm nộp hồ sơ quyết toán năm có phù hợp với chính sách, chế độ không.

* Kiểm tra chi tiết

– Kiểm tra cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương;

– Kiểm tra sự phê duyệt đơn giá tiền lương;

– Trên cơ sở đơn giá được phê duyệt, xác định tổng qũy tiền lương;

– Kiểm tra việc hạch toán kế toán tiền lương;

– Kiểm tra việc sử dụng quỹ tiền lương đảm bảo đúng mục đích.

– Kiểm tra chứng từ, ký nhận của việc chi trả lương;

– Kiểm tra việc lập quỹ tiền lương dự phòng;

– Kiểm tra tài sản cố định:

* Đánh giá tổng quát:

– Phải đủ điều kiện để được công nhận là TSCĐ (thoả mãn điều kiện: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng; nguyên giá được xác định một cách tin cậy; về thời gian sử dụng trên 01 năm; có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành).

– Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

– Tài sản cố định phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của người nộp thuế

– TSCĐ phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của người nộp thuế theo chế độ kế toán hiện hành.

– Mức trích khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

– TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng thì không được tính vào chi phí hợp lý.

– Chi phí để nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ, không hạch toán chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

* Nội dung phân tích:

– Phân tích tổng chi phí khấu hao / tổng nguyên giá tài sản cố định;

– Phân tích tổng khấu hao luỹ kế / tổng nguyên giá tài sản cố định;

– Phân tích tổng chi phí sửa chữa lớn / tổng nguyên giá tài sản cố định;

– Phân tích, so sánh tổng chi phí sửa chữa lớn so với năm trước;

– Phân tích, so sánh tổng nguyên giá tài sản cố định / Giá trị tổng sản lượng với các năm trước.

* Kiểm tra chi tiết:

Kiểm tra tổng hợp việc hạch toán kế toán đối với TSCĐ.

Kiểm tra số liệu trên bảng cân đối kế toán, mục Tài sản cố định, chi tiết theo từng loại về nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.

Kiểm tra các thông tin bổ sung trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính về mục “ tăng, giảm TSCĐ hữu hình; TSCĐ thuê tài chính; TSCĐ vô hình” để xác định số khấu hao trích trong năm.

+ Kiểm tra tổng hợp chỉ tiêu này nhằm xác định giá trị còn lại của toàn bộ TSCĐ theo nguyên giá đầu năm và cuối năm. Đồng thời cũng biết được toàn bộ giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ luỹ kế đến thời điểm báo cáo.

+ Xác định được nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong năm theo từng loại( nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị….; tăng do mua sắm, do đầu tư XDCB, do hợp nhất; hoặc giảm do thanh lý, nhượng bán…)

+ Số khấu hao tăng, giảm trong năm

– So sánh số khấu hao cơ bản đã trích với số khấu hao đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Kiểm tra chi tiết việc ghi chép trong kỳ báo cáo đối với:

– Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định. Sổ đựơc phản ánh theo các tiêu chí như tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng; nguyên giá; tỷ lệ khấu hao, mức trích khấu hao; ngày, tháng, năm ghi giảm TSCĐ; lý do giảm…

– Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng. Phản ánh sự tăng giảm TSCĐ theo từng đơn vị hoặc người sử dụng

– Thẻ tài sản cố định được mở để theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ được lập trên cơ sở biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản đánh giá lại TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu khác có liên quan.

+ Kiểm tra chỉ tiêu này nhằm xác định việc bố trí TSCĐ trong doanh nghiệp ở đâu? Có thực tồn tại không?

+ Xác định việc sử dụng TSCĐ có đúng mục đích, đúng đối tượng không?

+ Kiểm tra điểm một vài chứng từ phát sinh về tăng, giảm TSCĐ và trích khấu hao.

(8) Kiểm tra chi phí hoạt động tài chính

* Đánh giá tổng quát: 

– Đánh giá việc đối chiếu với tổ chức, cá nhân cho vay;

– Đánh giá sự tuân thủ các điều khoản được quy định trong hợp đồng với từng khoản vay.

* Nội dung phân tích:

Phân tích xu hướng kết hợp với phân tích luồng tiền.

* Kiểm tra chi tiết:

a) Các khảo sát nghiệp vụ phát sinh tiền vay

– Kiểm tra về việc phê chuẩn thủ tục, chứng từ, hợp đồng khế ước vay;

– Kiểm tra, tính toán về số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức hoàn trả, tài sản thế chấp…

– Kiểm tra quá trình hạch toán các khoản tiền vay trên sổ kế toán;

– Kiểm tra quá trình chuyển loại các khoản vay;

– Kiểm tra quá trình hoàn trả vốn vay và tiền lãi vay;

– Kiểm tra quá trình quy đổi ngoại tệ vay;

– Đối chiếu nghiệp vụ phát sinh tiền vay với nghiệp vụ về thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

b) Các khảo sát chi tiết số dư vốn vay

– Kiểm tra các Biên bản xác nhận, đối chiếu với ngân hàng, chủ vốn vay hoặc yêu cầu ngân hàng, chủ vốn vay xác nhận các khoản vay (nếu cần thiết);

– So sánh các khoản vay còn hiệu lực với niên độ trước;

– Tính toán lãi vay dựa trên lãi suất và số tiền vay phải trả;

– Kiểm tra các khoản tiền vay đã thanh toán và chưa thanh toán đến thời điểm ngày lập Báo cáo tài chính;

– Đối chiếu giữa các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp…

– Đối chiếu chứng từ các khoản vay với sổ chi tiết tiền vay;

– Tính toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ vay phải trả;

– Kiểm tra thời hạn vay, ngày đến hạn phải trả của từng khoản vay để phân loại, hạch toán theo quy định;

– Kiểm tra việc sử dụng tiền vay;

– Kiểm tra sự công khai đúng đắn các tài sản thế chấp và cầm cố tiền vay.

(9) Kiểm tra thu nhập khác

– Kiểm tra điều kiện ghi nhận thu nhập;

– Xác định đúng đắn giá trị của khoản thu nhập;

– Tìm kiếm các khoản thu nhập khác không được ghi chép;

– Kiểm tra nghiệp vụ thu tiền bất thường hoặc nội dung không rõ ràng;

– Rà soát các khoản phải trả khác trong kỳ nhằm phát hiện các khoản thu nhập được treo, gác cho kỳ sau.

(10) Kiểm tra chi phí khác (Kỹ năng phát hiện sai phạm của doanh nghiệp)

– Kiểm tra các khoản chi phí đơn vị hạch toán có phù hợp không (Chi phí phạt vi phạm hợp đồng, chi phí bồi thường thiệt hại…)

(11) Kiểm toán nợ phải thu, nợ phải trả

* Đánh giá tổng quát

– Đánh giá các qui định, quy chế như về hạn mức tín dụng, hạn mức nợ; quy trình quản lý ghi chép và đối chiếu các khoản nợ.

– Đánh giá các báo cáo tuổi nợ và phân tích tuổi nợ;

– Đánh giá chính sách dự phòng nợ phải thu khó đòi.

– Đánh giá tổng quát đối với quá trình mua hàng, bán hàng chưa thanh toán.

– Đánh giá việc đối chiếu nợ phải thu, phải trả.

* Nội dung phân tích:

– So sánh tỷ lệ dự phòng nợ khó đòi trên tổng doanh thu qua các năm;

– So sánh tỷ lệ dự phòng nợ khó đòi trên tổng số các khoản phải thu;

– Phân tích các khoản phải thu, phải trả có số tiền quá lớn, chưa được thanh toán trong thời gian dài.

* Kiểm tra chi tiết

– Đối chiếu số dư giữa báo cáo tổng hợp với sổ chi tiết.

– Xác nhận số dư hoặc xem xét biên bản đối chiếu nợ.

– Đối chiếu các chứng từ tiền mặt, chứng từ ngân hàng với chi tiết nợ. Đối chiếu nợ phải thu với doanh thu, nợ phải trả với chi phí.

– Kiểm tra nghiệp vụ hàng đã bán nhưng chưa ghi sổ, hàng gửi bán.

– Đánh giá lại các khoản nợ bằng ngoại tệ. Kiểm tra việc chuyển đổi số dư ngoại tệ, phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá.

– Kiểm tra các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại hay các bút toán ghi giảm doanh thu, các khoản trả nợ sau ngày lập bảng cân đối kế toán;

– Kiểm tra một số nghiệp vụ thanh toán trên giấy báo có của ngân hàng và sổ quỹ tiền mặt đầu kỳ và sau ngày lập bảng cân đối số phát sinh.

– Kiểm tra các khoản phải thu được xóa sổ trong năm.

– Kiểm tra dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

– Kiểm tra các khoản phải thu, phải trả khác phải rà soát chi tiết nợ phải thu khác, nợ phải trả khác và đối chiếu với chứng từ, hoá đơn gốc; đối chiếu với bản xác nhận nợ nhằm phát hiện những khoản nợ phải thu khác nhưng thực tế không thu được hoặc không phải thu ai; những khoản phải trả khác nhưng thực tế không phải trả ai.

(11) Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính

* Đánh giá tổng quát:

– Đánh giá việc đối chiếu giữa các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp;

– Đánh giá việc phê duyệt các Biên bản định giá các khoản đầu tư.

* Nội dung phân tích

– Phân tích, so sánh giữa giá trị danh nghĩa và giá trị ghi sổ.

– Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập từ hoạt động đầu tư với giá trị các khoản đầu tư.

* Kiểm tra chi tiết:

– Kiểm tra, xem xét sự trình bày và phân loại của các khoản đầu tư.

– Kiểm tra, xem xét quyền sở hữu đối với các khoản đầu tư;

– Kiểm tra việc định giá đối với các khoản đầu tư. Cán bộ cần đánh giá riêng về các khoản đầu tư để có cơ sở so sánh.

– Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt các khoản đầu tư;

– Kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá cho từng khoản đầu tư.

– Phân tích, đánh giá cơ cấu (lĩnh vực, ngành nghề, tỷ lệ vốn góp…);

– Đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư;

– Đánh giá việc thoái vốn đầu tư;

– Kiểm tra chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục của quá trình đầu tư;

– Một số lưu ý khác khi kiểm toán các khoản đầu tư tài chính:

+ Đầu tư tài chính phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.

+ Đầu tư tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập;

+ Sử dụng vốn đầu tư vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính.

+ Tổng mức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp không được vượt quá mức vốn theo tỷ lệ quy định.

+ Tham gia góp vốn mua cổ phần có liên quan đến mối quan hệ gia đình phải tuân thủ theo quy định; không được góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán.

+ Việc đầu tư ra ngoài công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai;

+ Ngoài việc xem xét các trường hợp không được tham gia góp vốn, các cán bộ cần đánh giá việc hạn chế đầu tư theo quy định như: công ty con đầu tư vào công ty mẹ; công ty con cùng công ty mẹ góp vốn thành lập doanh nghiệp mới; góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa tổ hợp Công ty mẹ – công ty con, v.v…

(12) Kiểm tra về ưu đãi thuế TNDN: (Kỹ năng phát hiện sai phạm của doanh nghiệp)

+ Kiểm tra thủ tục

+ Kiểm tra Điều kiện, nguyên tắc áp dụng Ưu đãi miễn, giảm, thuế suất Thuế; Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế TNDN. Đối chiếu lại các căn cứ pháp luật trong miễn giảm thuế với các văn bản chuyên ngành có liên quan để phát hiện các nội dung không phù hợp.

Ví dụ như trường hợp của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam do chưa có quyết định chính thức của Thủ tướng Chính phủ đơn vị đã thực hiện miễn, giảm vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 390 tỷ thuế TNDN tương ứng với số nợ mà Vinashin nợ ngân hàng đầu tư phát triển VN kết quả đã nộp NS tháng 12/2012.

* Xác định lại điều kiện ưu đãi theo qui định của Luật thuế TNDN – ngành nghề kinh doanh trong giấy phép đầu tư của doanh nghiệp không thuộc đối tượng ưu đãi dẫn đến tính tăng thuế TNDN năm 2012 là 1,303 tr.đ (Công ty Akebono Kasei VN)

Một số lưu ý:

Theo quy định hiện hành, để hưởng ưu đãi về thuế thì doanh nghiệp phải tự xác định và kê khai số liệu miễn giảm thuế theo các thủ tục quy định khi quyết toán thuế.

Việc doanh nghiệp tự tính toán số liệu về miễn giảm thuế đôi lúc có sự nhầm lẫn về số học. Do đó, cán bộ thanh tra phải tính toán lại số liệu thật cụ thể trước khi kết luận

Do chính sách miễn giảm thuế hiện hành còn quy định nhiều trường hợp với các điều kiện khác nhau. Có nhiều trường hợp việc miễn giảm thuế còn phụ thuộc vào quy định của các văn bản chuyên ngành nên cán bộ thanh tra phải tìm hiều đầy đủ các văn bản này.

Ví dụ: trường hợp “Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại…”

+ Thay đổi điều kiện hưởng ưu đãi.

Mọi trường hợp hưởng ưu đãi về thuế đều có điều kiện. Các điều kiện này thay đổi trong từng giai đoạn nên hàng năm cơ quan thuế khi thanh tra kiểm tra về miễn giảm thuế phải thường xuyên quan tâm đến nội dung này

Ví dụ: một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng thuế suất thuế TNDN do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu quy định (trên 80%). Ưu đãi về thuế suất được ghi trong giấy phép đầu tư nhưng lại không nêu rõ điều kiện.

Có doanh nghiệp không quan tâm đến điều này nên đã kê khai không đúng số thuế được hưởng ưu đãi. Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện do khủng hoảng kinh tế nên doanh nghiệp không đảm bảo kế hoạch xuất khẩu nên đã bán hàng trong nước là chủ yếu. Trong các năm đó, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuế suất.

(13) Kiểm tra việc quyết toán thuế TNDN và các khoản điều chỉnh tăng giảm thu nhập chịu thuế TNDN:

– Kiểm tra tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quí và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm:

+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo;  

+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước.

Dưới đây là một số bài chất lượng bạn có thể tham khảo tại đây:

Tổng hợp quy định, hướng dẫn mới nhất của tổng cục thuế về thuế TNCN – Phần 1
Lưu ý trọng yếu về chi phí nhân công năm 2018 khi làm BCTC năm 2018 -2019
Rủi ro về thuế TNCN trong chi phí quà tặng cuối năm cho nhân viên 

Cảm ơn bạn đã đọc “Kỹ năng phát hiện sai phạm của doanh nghiệp”!

Bạn có thể tham khảo khóa Ôn thi đại lý thuế tại đây.

Tải Bộ đề Ôn thi Đại lý thuế 2019

On thi dai ly thue bo de

Bí mật của kỳ thi chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế.

Hãy check email của bạn để tải về nhé! Powered by ConvertKit
Các kỹ năng phát hiện sai phạm của doanh nghiệp
5 (100%) 1 vote

Bình Luận

Bài viết liên quan