
Hiện nay, trên thực tế chúng ta có thể chia tài sản là tài sản cố định và không cố định. Trong đó, mỗi loại tài sản đều có những ý nghĩa quan trọng đối với cá cá nhân hay tổ chức. Đồng thời, trong quá trình quản lý, sử dụng hay thống kê tài sản của các chủ thể việc xác định nguyên giá tài sản cố định là rất quan trọng.
Vậy khái niệm nguyên giá tài sản cố định là gì? Có đặc điểm như thế nào? Mời bạn cùng Học viện TACA theo dõi trong bài viết ngay sau đây.
Tài sản cố định là tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (trường hợp nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm).
Tài sản cố định bao gồm những loại tài sản đang sử dụng hoặc chưa được sử dụng và không còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh vì các tài sản này đang trong quá trình hoàn thành (nhà cửa xây dựng chưa hoàn thành, máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang được lắp đặt,…) hoặc cũng có thể do các loại tài sản này vẫn chưa hết giá trị nhưng không được sử dụng.
Lưu ý: một số tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp sẽ sở hữu cùng thuộc về tài sản cố định.
Khi tài sản cố định có thời hạn sử dụng trên một năm, nghĩa là tài sản cố định sẽ tham gia vào nhiều niên độ kinh doanh, đồng thời giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm làm ra thông qua các khoản chi phí khấu hao. Điều này sẽ làm giá trị của tài sản cố định giảm dần hằng năm.
Tuy nhiên, không phải tất cả các tài sản có giá trị sử dụng trên một năm đều được gọi là tài sản cố định. Trong thực tế, có những loại tài sản có tuổi thọ trên một năm nhưng bởi chúng có giá trị nhỏ nên không được coi là tài sản cố định, thay vào đó, những tài sản này sẽ được xếp vào tài sản lưu động.
Bên cạnh đó, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của bộ Tài chính, một tài sản cố định ngoài những đặc điểm nêu trên cần phải có giá trị 30 triệu đồng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ vào mục đích sử dụng doanh nghiệp mà phân loại tài sản cố định như sau:
Tài sản này được xem là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn một số tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, đồng thời tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu như: vật kiến trúc, nhà cửa, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị,…
Đây là một số loại tài sản không có hình thái vật chất, đồng thời thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình cũng như tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như: một số chi phí liên quan trực tiếp đến đất sử dụng, bằng phát minh, bằng sang chế, chi phí về quyền phát hành,…
Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của các công ty cho thuê tài chính. Do đó, khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê sẽ được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê dựa theo các điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính trước đó.
Bên cạnh đó, tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất cần phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng. Đồng thời, cũng theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định mà doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo những chỉ tiêu sau:
Đối với những tài sản cố định hữu hình
Đây là những tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như: nhà kho, trụ sở làm việc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống,…
Đây là toàn bộ các loại thiết bị, máy móc chuyên dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: máy móc, thiết bị công tác, cần cẩu, dây chuyền công nghệ hay giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí,…
Đây là những loại phương tiện vận tải gồm: phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường ống, đường không và một số thiết bị truyền dẫn như: hệ thống điện, hệ thống thông tin, băng tải, đường ống nước.
Đây là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: thiết bị điện tử, máy tính, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng,…
Đây là các vườn lâu năm như: vườn chè, vườn cà phê, vườn cao su, vườn cây ăn quả,…và các loại súc vật làm việc cho sản phẩm như: voi, ngựa, trâu, bò
– Tài sản cố định vô hình: quyền phát hành, phát minh bằng sáng chế phát minh, quyền sử dụng đất, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi hình, ghi âm, chương trình phát sóng, …
– Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng: là các loại tài sản do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho những mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp.
– Tài sản cố định bảo hộ, cất giữ hộ: là các tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho những đơn vị khác hoặc cũng có thể cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nguyên giá tài sản cố định là giá trị của tài sản cố định khi chúng xuất hiện lần đầu ở các doanh nghiệp, đồng thời thể hiện số tiền đã đầu tư vào tài sản cố định. Bên cạnh đó, nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi tài sản cố định được trang bị thêm hay tháo bớt một số bộ phận không sử dụng đến, sẽ thay đổi trong trường hợp thực hiện việc đánh giá lại hay nâng cấp kéo dài tuổi thọ hoặc tăng năng lực sản xuất của tài sản cố định.
Dựa theo nguồn gốc hình thành của tài sản cố định mà nguyên giá được xác định như sau:
Nguyên giá ( tài sản cố định mua ngoài ) = Những khi phí trước khi sử dụng + giá mua + Lãi tiền vay được vốn hóa + Thuế nhập khẩu trước bạ ( nếu có )
Trong đó:
– Giá mua thường được căn cứ dựa trên hóa đơn do bên bán lập trừ các khoản tiền được giảm giá, chiết khấu thương mại
– Đối với những tài sản cố định mua về sử dụng cho sản xuất hay kinh doanh mặt hàng phải chịu thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ. Do đó, giá mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng được hoàn lại hay được khấu trừ khi mua tài sản cố định.
– Trái lại, với những tài sản cố định mua ngoài sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì không cần phải nộp thuế giá trị gia tăng hoặc các tài sản cố định ở một số doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính thuế trực tiếp thì nguyên giá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng mà các doanh nghiệp phải trả khi mua tài sản cố định.
Chi phí trước khi sử dụng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ (nếu có) hoặc chi phí chuyên gia và một số chi phí liên quan trực tiếp khác. Lưu ý các khoản phế liệu thu hồi do chạy thử được trừ ra khỏi chi phí này.
Nguyên giá ( tài sản cố định nhận góp vốn ) = Giá trị vốn góp được xác định + một số chi phí tiếp nhận tài sản cố định phát sinh và các khoản chi phí khi sử dụng khác ( nếu có ).
Lưu ý: giá trị vốn góp của các loại tài sản này thường do Hội đồng chuyên định giá tài sản của công ty xác định hoặc phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên liên quan.
Nguyên giá tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao: thường được tính theo giá quyết toán công trình được duyệt, trường hợp được đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu hay giá thành thực tế đối với công trình xây dựng, lệ phí trước bạ, các chi phí sử dụng khác và lãi tiền vay được vốn hóa theo quy định (nếu có)
Nguyên giá tài sản cố định vô hình: bao gồm tổng các chi phí thực tế đã chi có liên quan đến việc hình thành từng tài sản cố định vô hình cụ thể và được vốn hóa theo đúng quy định.
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính: là số tiền nợ phải trả cho bên thuê không gồm các khoản tiền lãi phải trả.
Bài viết trên Học viện TACA đã cung cấp những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về nguyên giá tài sản cố định. Hy vọng với những chia sẻ mới mẻ và hữu ích trên sẽ có thể hỗ trợ bạn trong quá trình học tập và làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Xem thêm:
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911