
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Việc nộp thuế giá trị gia tăng được các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đặc biệt quan tâm. Chính vì vậy, trong bài viết sau đây học viện TACA sẽ cung cấp những thông tin giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này.
Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phải ghi chứng từ thu, chi theo giá bán chưa có thuế GTGT và tách riêng thuế GTGT phải nộp tại thời điểm lập hóa đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Những TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Kế toán có thể lựa chọn 1 trong 2 cách ghi sau:
Nợ các TK 511, 515, 711
Có TK 3331 – Phải nộp thuế GTGT (33311).
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112.
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải nộp và trị giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đã nhập khẩu (không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu):
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản nợ nhà nước (3333)
Các TK 111, 112, 331,…
Phản ánh nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu:
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, …
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
Nếu thực nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 – Nợ thuế GTGT (33312)
Có các TK 111, 112,…

Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng cho bên giao ủy thác)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312 )
Có các TK 111, 112 (nếu trả ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 – Nợ phải trả khác (nếu không nộp ngay thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải bao gồm số tiền thu hộ đã thanh toán)
Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hợp pháp do số thuế đã nộp cao hơn số thuế đầu ra, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Dựa theo quyết định truy thu hạch toán:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Xem thêm: Những điều về hồ sơ hoàn thuế GTGT nhất định bạn phải biết
Điều 4 luật thuế GTGT 2008 (được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP) quy định người nộp thuế là:
Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
– Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu từ tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu nhập tài chính khác
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, mua dịch vụ của các tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả bộ phận vật tư và phụ tùng thay thế); tiếp thị khuyến mại; xúc tiến đầu tư, thương mại; dịch vụ môi giới mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; phân bổ giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài diễn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam
– Tổ chức, cá nhân không kinh doanh không phải nộp thuế GTGT, bán tài sản.
– Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
– Sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa chuyển hóa thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường được bán cho các công ty và hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.
Theo Điều 3 Luật thuế GTGT 2008 (căn cứ Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC) thì đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (kể cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ các mặt hàng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Vì vậy, căn cứ theo 2 quy định pháp luật trên thì người nộp thuế GTGT là một cá nhân, tổ chức,…Cụ thể đối tượng chịu thuế có thể là hàng hóa, dịch vụ.
Giả sử, bạn mua bia và điện thoại, thì người nộp thuế trực tiếp là tổ chức bán cho bạn chiếc điện thoại này và bạn là người nộp thuế gián tiếp vì giá sản phẩm đã bao gồm thuế GTGT.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định việc giảm thuế GTGT như sau:
– Viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng của các loại khoáng sản (trừ khai thác than), than cốc, dầu lọc, sản phẩm hóa chất. Chi tiết thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo quy định này.
– Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế đặc biệt. Chi tiết xem Phụ lục II ban hành kèm theo nghị định này.
– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết xem Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
– Việc giảm thuế suất, giá trị gia tăng của từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất đối với các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và đưa ra thị trường. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (còn trường hợp than được khai thác sau đó qua tuyển lọc, phân loại khép kín để bán) được giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT ở các công đoạn khác ngoài sản xuất và bán ra.
Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này nghị định này không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT, thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế GTGT.
– Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ nêu tại khoản 1 Điều này.
– Cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp (bao gồm cả hộ, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu giảm 20% số thuế GTGT khi xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 điều này được giảm thuế GTGT.

Do đó, việc giảm thuế nhà tù từ 10% xuống 8% chỉ áp dụng cho mức giảm thuế với một số hàng hóa dịch vụ. Như vậy nếu mua điện thoại bạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT vì điện thoại thuộc danh mục hàng công nghệ thông tin không được khấu trừ thuế GTGT.
Trên đây là những giải đáp về vấn đề nộp thuế giá trị gia tăng. Hy vọng những thông tin mà Học viện TACA cung cấp sẽ hữu ích với những ai quan tâm đến vấn đề này. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA sẽ mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn muốn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế GTGT (giá trị gia tăng) phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế. TACA gửi đến bạn Khóa học CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ dưới đây:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phức tạp ngày nay, các công ty tư vấn hàng đầu, các tập đoàn lớn đang rất cần chân dung những chuyên gia thuế mới – không chỉ sở hữu kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sắc bén, nhanh nhạy trong xử lý tình huống mà còn không ngừng nâng cao “nội lực” nhằm củng cố kiến thức chuẩn, làm đúng, lường trước và dự phòng rủi ro về thuế.
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ CẤP CAO được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến từ đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC giúp bạn trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp bạn rút ngắn lộ trình trở thành chuyên gia tư vấn thuế nhanh chóng thông qua:
Đặc biệt khi tham gia đủ COMBO 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ bạn sẽ được MIỄN PHÍ Khóa học Ôn thi Chứng chỉ Đại lý thuế – Môn Thuế và GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ TOÀN PHẦN.
Taca In-Depth Tax,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911