Thuế giá trị gia tăng

Luật hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016
Thông tư hợp nhất Số: 16/VBHN-BTC ngày 17/06/2016

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức nước ngoài), ngoại trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định

1.2. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Gồm 7 nhóm (25 mục)
(1) Nhóm hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm nông nghiệp hoặc phục vụ sản xuất nông nghiệp: Nuôi trồng nông lâm thủy hải sản; cây, con giống; Tưới tiêu, cày bừa phục vụ sx nông nghiệp; máy móc, dịch vụ nông nghiệp; Phân bón, thức ăn chăn nuôi; muối Nacl
(2) Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế
(3) Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế vì lý do xã hội
(4) Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp thông lệ quốc tế
(5) Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp (từ 100tr trở xuống)
(6) Không chịu thuế vì đó là hàng hóa dịch vụ do Nhà nước trả tiền
(7) Không chịu thuế vì lý do khác

1.3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế

Lý do là:
(1) Bản chất không phải là giao dịch mua bán hàng hóa: Có dòng tiền nhưng không có hàng hóa hoặc có hàng hóa nhưng không có dòng tiền
(2) Các dịch vụ diễn ra ở ngoài  Việt Nam
(3) Bán tài sản không tham gia hoạt động sxkd
(4) Các giao dịch cần xử lý do yêu cầu của thực tế quản lý: Nuôi trồng thủy hải sản; đại lý nhỏ lẻ
(5) Điều chuyển tài sản cố định
(6) Các giao dịch khác

Lưu ý một số trường hợp:
1. Bồi thường, hỗ trợ,…
– Bằng tiền: Không kê khai tính nộp thuế
– Bằng hàng hóa, hoặc thu lại bằng hàng hóa, dịch vụ: Có kê khai tính nộp thuế

2. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư:
– Dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế: Không kê khai, tính nộp thuế
– Dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế: Có kê khai, tính nộp thuế.

3. Bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…
– Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…
+ Bán cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại: Không phải kê khai tính nộp thuế
+ Bán cho người tiêu dùng như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác: Kê khai, tính nộp thuế theo mức thuế suất 5%
– Hộ, cá nhân kinh doanh, DN, HTX và tổ chức kinh tế khác nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm trông trọt, chăn nuôi,…: Kê khai, tính nộp thuế

4. Điều chuyển tài sản cố định
– Tài sản cố định đã qua sử dụng:
+ Điều chuyển theo giá trị ghi sổ giữa cơ sở kinh doanh với các đơn vị độc lập, phụ thuộc ( vốn 100%) phục vụ HĐSXKD chịu thuế GTGT: Không phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế
+ Điều chuyển giữa cơ sở kinh doanh với các đơn vị độc lập, phụ thuộc ( vốn 100%) phục vụ HĐSXKD không chịu thuế GTGT: Phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế theo quy định
+ Điều chuyển theo giá trị đánh giá lại giữa cơ sở kinh doanh với các đơn vị độc lập, phụ thuộc (vốn 100%) phục vụ HĐSXKD chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT: Phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp theo quy định
– Tài sản mới hoặc tài sản qua sử dụng:
+ Hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp: Không phải kê khai tính nộp thuế
+ Điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc có tư cách pháp nhân trong cùng một cơ sở kinh doanh: Kê khai tính nộp thuế theo QĐ.

2. Căn cứ tính thuế

2.1. Giá tính thuế

Giá tính thuế là giá chưa có thuế giá trị gia tăng

Một số trường hợp lưu ý:
1. Khuyến mại:
– Theo quy định của luật thương mại thì giá tính thuế =0
– Không theo quy định của luật thương mại thì kê khai, tính nộp thuế bình thường

2. Chuyển nhượng bất động sản = giá chuyển nhượng BĐS – Giá đất được trừ
a, Giá đất được trừ:
a1, Nhà nước giao đất, giá đất được trừ = Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN+chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng
a2, Thuê đất để đầu tư, giá đất được trừ = Tiền thuê đất phải nộp NSNN+ chi phí giải phóng mặt bằng.
a3, Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng

3. Dịch vụ du lịch:
Hình thức lữ hành, hợp đồng trọn gói >> Giá trọn gói là giá đã có thuế
-> Giá tính thuế = giá trọn gói/(1+thuế suất)
Giá tính thuế GTGT được loại trừ các khoản sau: Vé máy bay từ nước ngoài vào
Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi khác ở nước ngoài (có chứng từ hợp lý)

*Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1. Đối với bán hàng hóa: Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
2. Đối với cung cấp dịch vụ: Hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn (khi hoàn thành hoặc thu tiền)
– Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước
3. Đối với hđ cấp điện, nước sạch: Ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ
4. Đối với hđ Kinh doanh BĐS, Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: Thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trên hợp đồng
5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành
6. Đối với hàng hóa nhập khẩu: thời điểm đănng ký tờ khai hải quan

2.2. Thuế suất

1. Thuế suất 0%

Chìa khóa: Xuất khẩu, Khu phi thuế quan

Ý nghĩa:
– Tiêu dùng quốc gia nào, quốc gia đó đánh thuế, nhằm hoàn thuế cho hàng hóa dịch vụ xuất khẩu
– Đẩy mạnh xuất khẩu

Khác biết giữa 0% và không phải kê khai, tính nộp thuế
– 0% thì vẫn tính thuế và kê khai bình thường

* Thuế suất 0%:
– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan
– Vận tải quốc tế
– Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
a. Hàng hóa xuất khẩu
b. Dịch vụ xuất khẩu
– Lưu ý: Dịch vụ bảo hiểm tính toàn bộ trên hợp đồng
c. Vận tải quốc tế
d. Dịch vụ ngành hàng không, hàng hải
e, các hàng hóa, dịch vụ khác

* Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
a, Đối với hàng hóa xuất khẩu
– Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu
– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của Pháp luật
– Có tờ khai hải quan

Lưu ý : Điều 17, Khoản 1, TT219
a, Đối với hàng hóa xuất khẩu:
– Nếu doanh nghiệp thiếu tờ khai hải quan và có đầy đủ các chứng từ khác theo quy định thì tính thuế GTGT đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Nếu doanh nghiệp có tờ khai hải quan nhưng không có đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng gia công hàng hóa và các chứng từ khác theo quy định thì doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
– Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗhàng hoá gia công chuyển tiếp nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa tức là doanh nghiệp phải tính thuế đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

b, Đối với dịch vụ xuất khẩu
– Có hợp đồng
– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ khác theo quy định
Riêng dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển:  Phải làm thủ tục nhập khẩu khi đưa vào Việt Nam

Lưu ý Điều 17, Khoản 1, TT219
– Nếu doanh nghiệp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàngcó đầy đủ các chứng từ khác thì không phải tính thuế đầu ra nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Nếu doanh nghiệp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng không có các chứng từ khác thì doanh nghiệp tính thuế GTGT với thuế suất là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

c, Vận tải quốc tế
– Hợp đồng vận chuyển
– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đối với vận chuyển cá nhân là có chứng từ thanh toán trực tiếp

Lưu ý:  3. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm:
(1) – Tái bảo hiểm ra nước ngoài
– Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
– Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài
– Dịch vụ bưu chính viễn thông, chiều đi ra nước ngoài
– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản
– Thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu : Không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
(2) Xăng, dầu bán cho xe oto của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa
(3) Xe oto bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
(4) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi, dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống ( trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
(5) Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho các tổ chức nước ngoài không áp dụng thuế suất 0% gồm:
– Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành
– Dịch vụ thanh toán qua mạng
– Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán,phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại việt nam

2.3     Phương pháp tính thuế

2.3.1  Đối với hàng hóa nhập khẩu

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế GTGT*Thuế suất

2.3.2  Đối với hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu

Có 2 phương pháp:
+ phương pháp khấu trừ
+ phương pháp trực tiếp

3. Khấu trừ thuế

3.1. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Xem luật
Lưu ý (1) Cơ sở kinh doanh có chuyên gia sang Việt Nam công tác:
– Trường hợp Hưởng lương tại Việt Nam: Không được khấu trừ thuế GTGT tiền thuê nhà cho các chuyên gia
– Trường hợp Hưởng lương tại Nước ngoài: được khấu trừ thuế GTGT tiền thuê nhà cho các chuyên gia
Lưu ý Nếu bỏ sót thuế GTGT đầu vào; Khai bổ sung vào tháng phát hiện
– Nếu phát hiện sai sót số học: Điều chỉnh bổ sung tờ khai tháng sai sót

4. Quy định về hóa đơn chứng từ

4.1. Cách viết hóa đơn cho chi nhánh

a, Chi nhánh độc lập
Khi xuất hàng hóa cho chi nhánh độc lập thì xuất hóa đơn như bán hàng bình thường

b, Chi nhánh phụ thuộc
– Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
+ Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
+ Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ
* Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng.
* Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.

5. Kê khai, nộp thuế

5.1. Cách kê khai thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh:

a, Chi nhánh độc lập
Thì kê khai tại chi nhánh
b, Chi nhánh phụ thuộc
– Đối với Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ..
+ Nếu chi nhánh phụ thuộc ở cùng tỉnh (Thanh phố) với trụ sở chính thì kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại Trụ sở chính.
+ Nếu chi nhánh ở Khác tỉnh (Thành phố) với trụ sở chính thì kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế chi nhánh.
(Nếu chi nhánh phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính. Chú ý: Trường hợp này DN phải thông báo với cơ quan thuế nhé)
– Đối với những DN sản xuất:
+ Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
* Nếu cơ sở sản xuất có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương đó, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải lập hóa đơn GTGT làm căn cứ để kê khai, nộp thuế tại đó.
* Nếu cơ sở sản xuất không thực hiện hạch toán kế toán thì kê khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất .

Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương cơ sở sản xuất được xác định theo tỷ lệ:
– 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%)
– 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.
Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Nếu TỔNG số thuế GTGT phải nộp cho địa phương (nơi cơ sở sản xuất) xác định theo nguyên tắc trên mà lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì DN tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương như sau:

Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương = Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính X Tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm do cơ sở sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp

Chú ý: Nếu DN không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

6. Thực hiện nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh:

– Điều kiện nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh:
+ Doanh thu bao gồm thuế GTGT của hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh từ 1 tỷ đồng trở lên
+ Không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính
– Khai thuế GTGT và tạm tính tại đơn vị ngoại tỉnh theo tỷ lệ như sau
+ 2% đối với HH chịu TS thuế GTGT 10% trên DT HH chưa có thuế GTGT.
+ 1% đối với HH chịu TS thuế GTGT 5% trên DT HH chưa có thuế GTGT
– Nộp cho CQT quản lý địa phương nơi có hoạt động bán hàng vãng lai
–  Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
+ Nộp theo từng lần phát sinh doanh thu: 10 ngày kể từ khi xuất hóa đơn.
+ Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với. Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng: ngày thứ 20 hàng tháng.

>[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

>[HOT] Bộ đề thi CPA các năm được tổng hợp từ năm 2011 – 2018 giúp bạn đột phá trong kỳ thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Học nhóm & Tổng Ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế Toán kiểm toán 2019

Nguồn: Mùi Mèo

 

 

Rate this post

Bài viết liên quan