Ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán phần thuế thu nhập doanh nghiệp (Phần 1)

Bài viết chia sẻ các vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm có: người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Các phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh thu tính thuế doanh nghiệp và các bài tập thực hành tính toán.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật hợp nhất Số: 14/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014

Thông tư hợp nhất Số: 26/VBHN-BTC ngày 24/09/2015

Bản chất đánh vào lợi nhuận và thu nhập khác

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nguyên tắc: Khấu trừ tại nguồn

a, Doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

b, DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

+ Có cơ sở thường trú VN, áp dụng chế độ kế toán VN: Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

+ Không đủ điều kiện thì Nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Lưu ý:

Thuế nhà thầu: DN VN mua dịch vụ bên nước ngoài, nhưng bên nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

2. Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp = ( thu nhập tính thuế – phần trích lập quỹ KH và CN (nếu có)) * Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế = ( Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – các khoản được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế = ( Doanh thu – Chi phí được trừ ) + Thu nhập khác

2.1. Cách xác định thuế TNDN phải nộp trong trường hợp có tthu nhập từ đầu tư ra nước ngoài

Chia làm 2 trường hợp:

Lưu ý NT1

TH1: Thu nhập từ nước đã ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

TH2: Thu nhập từ nước không ký hiện định tránh đánh thuế 2 lần

– Phải đưa vào để tính thuế theo thuế thu nhập phổ thông và phải thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo luật thuế TNDN của Việt Nam

Cụ thể: Giả sử thuế TNDN nước ngoài là 15%, VN là 20% thì phải thu phần lệch 5%

VD: Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN -> Quy đổi thu nhập chưa nộp thuế -> Tính thuế 20% theo VN trừ đi thuế TNDN nước ngoài

NT2

– Được trừ số thuế TNDN ở nước ngoài tối đa bằng số thuế thu nhập DN tính theo luật VN.

Cụ thể: Giả sử thuế TNDN nước ngoài là 25%, VN là 20% thì chỉ được trừ tối đa bằng số thuế tính theo

NT3

– Trường hợp khoản thu nhập từ nước đầu tư được nước tiếp nhận đầu tư miễn thuế, hoặc giảm thuế thì cũng vẫn được trừ theo 2 nguyên tắc trên

VD1 NT1: Năm 2017 DN A nhận được thu nhập từ nước chưa ký hiệp định với VN là 850 tr đồng, sau khi đã nộp thuế theo thuế suất 15%

Giải:

Thu nhập tính thuế từ nước ngoài:

850/(1-15%)= 1.000 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:

1.000*15%= 150 trđ

Thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập từ nước ngoài:

1.000*20% – 150= 50 trđ

VD2 NT2:

Năm 2017 DN A nhận được thu nhập từ nước chưa ký hiệp định với VN là 750 trđ, sau khi đã nôp thuế theo thuế suất 25%

Giải:

Thu nhập tính thuế từ nước ngoài:

750/ (1-25%)= 1.000 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:

1.000*20%= 200 trđ

Thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập từ nước ngoài:

1.000* 20% – 200=0 trđ

Hoặc do thuế suất TNDN ở nước ngoài là 25% cao hơn thuế suất TNDN ở VN nên thuế TNDN từ đầu tư nước ngoài phải nộp VN là 0 trđ

VD3 NT3:

Năm 2017 DN A nhận được thu nhập từ nước chưa ký hiệp định với VN là 375 trđ, sau khi đã nộp thuế theo thuế suất 25% và được giảm 50% số thuế phải nộp

Thu nhập tính thuế từ nước ngoài:

375/(1-25%)/50%= 1.000 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài sau miễn giảm

1.000*25%*50%= 125 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài phải nộp khi chưa miễn giảm

1.000*25%=250 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:

1.000*20%= 200 trđ

Tức là, mặc dù DN chỉ nộp cho bên nước ngoài có 125 trđ nhưng vẫn được trừ ở VN tối đa với mức 20% ( Khi mức thuế suất chưa miễn giảm là 25% cao hơn mức thuế suất ở VN)

VD4 NT3:

Năm 2017 DN A nhận được thu nhập từ nước chưa ký hiệp định với VN là 425 trđ, sau khi đã nộp thuế theo thuế suất 15% và được giảm 50% số thuê phải nộp

Thu nhập tính thuế từ nước ngoài:

425/(1-15%)/50%= 1.000 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài su miễn giảm

1.000*15%*50%= 75 trđ

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài phải nộp khi chưa miễn giảm

1.000*15%= 150 trđ

Thuế TNDN ở nước ngoài được trừ: là 150 trđ

Thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập từ nước ngoài:

1.000*20% – 150=50 trđ

Tức là, mặc dù DN chỉ nộp cho bên nước ngoài có 75 trđ nhưng vẫn được trừ ở VN với mức 15% ( Khi mức thuế suất chưa miễn giảm là 15% thấp hơn mức thuế suất ở VN).

>> Tham khảo: Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

2.2. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tính theo tỷ lệ % Doanh bán hàng hóa, dịch vụ:

– Đối với dịch vụ ( bao gồm lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

– Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

– Đối với hoạt động khác: 2%

2.3. Kỳ tính thuế TNDN

Năm dương lịch hoặc năm tài chính

2.4. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập đươc miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Thu nhập chịu thuế= (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Thu nhập khác

Lưu ý

Nguyên tắc:

– DN có nhiều hoạt động áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì tính riêng từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

– Các thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế thì tính toán riêng

– Cho phép bù trừ giữa các khoản thu nhập giữa các hoạt động lãi lỗ với nhau, trừ ngoại lệ.

Ngoại lệ:

+ Trường hợp hoạt động chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư ( trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Trường hợp hoạt động chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư có lãi thì số lãi này không được bù trừ với lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh: phải tính thuế đối với hoạt động này khi có lãi

+ Chuyển nhượng dự án thăm dò khai thác khoáng sản bị lỗ thì không được trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh

2.5.1. Doanh thu tính thuế

Toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ… bao gồm phụ thu, phụ trội,…

Lưu ý

Khác biệt giữa kế toán và thuế:

– Giảm trừ doanh thu (thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)

+ Kế toán: giảm trừ vào doanh thu kế toán

+ Thuế: các khoản chi này tính vào chi phí được trừ tính thuế (vì thỏa mãn 3 điều kiện tính vào chi phí được trừ) – vì mục 2.37 -có loại trừ khoản thuế, nên thuế khác được hiểu như là khoản chi phí

Tuy nhiên khoản giảm trừ doanh thu bao gồm giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại thì đều trừ vào doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế

-> Đi thi thì dung hòa hai trường hợp: Tức là chấp nhận cả 2 đáp án, tính vào doanh thu cũng đc mà tính và chi phí cũng được

* Nếu đề bài yêu cầu  làm theo quyết toán thuế : Nên làm theo phương pháp kế toán: Tính trừ vào doanh thu kế toán

* Nếu đề không nói gì thì làm theo kiểu thuế: tính vào chi phí tính thuế

Lưu ý:

  1. Doanh thu căn cứ vào phương pháp tính thuế:

– Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu không bao gồm thuế GTGT

– Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu bao gồm thuế GTGT

  1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

– Hàng hóa: Bàn giao quyền sở hữu ( giống GTGT)

– Dịch vụ: Hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ (khác GTGT: Hoàn thành và lập hóa đơn)

3. Doanh thu tính thuế xác định

Ngoại lệ:

(1) Trao đổi: Giá trị tương đương

(2) Biếu tặng cho: Không có doanh thu tính thuế = 0 đồng

Bởi vì không có lợi nhuận nên không tính thuế TNDN

Còn thuế GTGT vì tiêu dùng, đã cho thì phải cho cả thuế

(3) Trả góp, trả chậm: Giống kế toán, giống GTGT

– Doanh thu chưa bao gồm lãi trả chậm

– Lãi trả chậm tính vào thu nhập khác

(3) Doanh thu cho thuê tài sản thu tiền nhiều năm

– GTGT: theo trả tiền 1 lần

– TNDN: được chọn

+ Doanh thu tính một lần thì tính chi phí tương ứng một lần

+ Doanh thu phân bổ thì chi phí phân bổ

+ Tuy nhiên nếu có ưu đãi thuế: thì phải phân bổ doanh thu, chi phí theo năm áp dụng thuế suất ưu đãi và theo năm không áp dụng thuế suất ưu đãi

(4) Bán nhà ở thu tiền trong tương lai

– Nếu hạch toán được chi phí theo tiến độ thì tính doanh thu – chi phí năm đó

– Còn nếu không hạch toán được chi phí theo tiến độ thì tạm tính và nộp thuế 1% trên doanh thu

(5) Doanh thu đối với dịch vụ casino, sòng bạc,

– Cách xác định doanh thu với Thuế GTGT, TTĐB và TNDN đều giống nhau

Bảng 2.1: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (đơn vị: %)

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms} 1
2 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5
Riêng: 10
– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;
– Dịch vụ tài chính phái sinh 2
3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2
4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 2
5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) 2
6 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 0.1
7 Lãi tiền vay 5
8 Thu nhập bản quyền 10

Đây là phần 1 tiếp theo mình sẽ chia sẻ thêm phần 2.Với kiến thức thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà TACA chia sẻ các bạn sẽ ôn thi hiệu quả hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại đây

> [Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán 2020 bí kíp đi thi

> [HOT] Bộ đề thi CPA các năm được tổng hợp từ năm 2011 – 2019 giúp bạn đột phá trong kỳ thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

 

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Bài viết liên quan