Thực trạng tiền lương, bảo hiểm xã hội và những rủi ro tiềm ẩn

  • Doanh nghiệp đóng bảo hiểm mang tính đối phó, số lượng nhân viên đóng BHXH thực tế ít hơn rất nhiều so với lượng lao động thực tế.
  • Doanh nghiệp hạch toán lãi lớn, không muốn đóng nhiều thuế TNDN, bổ sung chi phí bằng lương. Lấy hồ sơ ảo rất nhiều và không kiểm soát, dẫn đến rủi ro một mã só thuế TNCN được quyết toán nhiều nơi.
  • Hồ sơ nhân viên qua các năm rơi rụng dần, không đủ, không khớp với chi phí lương đã quyết toán.
  • Chữ ký trên các hồ sơ không khớp.
  • Từ năm 2018, luật BHXH bắt đầu xiết chặt về quy định đối tượng, mức đóng bảo hiểm dẫn đến nhiều khó khăn cho DN.

QUY TRÌNH TIỀN LƯƠNG

Hợp đồng lao động là căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động. Các khoản không được ghi rõ trong hợp đồng thì sẽ phải được uy định trong quy chế công ty.

CÁCH TÍNH LƯƠNG, BẢO HIỂM, CHI LƯƠNG

Tính lương: Căn cứ vào bảng chấm công, kết quả sản phẩm hoàn thành,….hàng kỳ, kế toán tiền lương thống kê và xác định tiền lương, phụ cấp, thưởng được hưởng theo đơn giá tiền lương quy định trong hợp đồng.

Tính các khoản trích BHXH theo lương mà người lao động phải nộp.

Tính các khoản người lao động đã tạm ứng, thuế TNCN phải khấu trừ (nếu có).

Xác định số lượng thực lĩnh

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động được quy định trong luật lao động, có các loại như sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Xác định thời hạn hiệu lực của hợp đồng từ đủ 12 tháng đến 36 tháng (Tự động chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn nếu vẫn lao động và không ký kết hợp đồng mới). Chỉ được ký kết tối đa 2 lần.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (Tự động chuyển thành hợp đồng lao động thời hạn là 24 tháng nếu vẫn lao động và không ký kết hợp đồng mới).
  • Việc ký kết hợp đồng LĐ cần phải đối chiếu theo luật lao động và luật BHXH.

Các trường hợp ký hợp đồng LĐ mà ghi mức lương lao thỏa thuận, công việc chung chung không cụ thể .Do không cụ thể (do không có hồ sơ thật, cần phải quy định chặt chẽ trong quy chế), hoặc ghi là tiền lương trả cho người lao động đã bao gồm tiền đóng BHXH (Để trốn BHXH, không hợp pháp)… Cần phải xem xét điều chỉnh.

Quy định thử việc và công tác phí (thực trạng quỹ bảo hiểm xã hội)

Thử việc:

  • Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.
  • Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85%, mức lương của công việc đó.
  • Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 1 lần đối với một công việc và đảm bảo các điều kiện sau đây:

Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Công tác phí:

  • Bỏ mức khống chế đối với chi phụ cấp đi công tác, DN được tính vào chi phí nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Nếu khoán chi tiền công tác phí thì phải được ghi trong quy chế của công ty.

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm: (thực trạng quỹ bảo hiểm xã hội)

-Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng; Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

-Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại thông tư 47/2015/TT – BLĐTBXH.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm và mức tính đóng bảo hiểm: (thực trạng quỹ bảo hiểm xã hội)

  • Tỷ lệ đóng từ 01/06/2017: Doanh nghiệp đóng: 23,5% người lao động đóng 10,5% trên mức lương tính đóng.
  • Đồng thời nếu quốc hội thông qua dự thảo luật quản lý thuế sửa đổi dự kiến áp dụng 2020: Cơ quan thuế được phép thu phần bảo hiểm xã hội tính trên chi phí lương mà DN quyết toán với cơ quan thuế… DN sẽ càng khó có thể lách trốn đóng bảo hiểm.
  • Mức đóng bảo hiểm: Từ 01/01/2018: Lương + Phụ cấp + Các khoản bổ sung.
  • Trước 01/01/2016: Đóng trên mức lương cơ bản.
  • Từ 01/01/2016 đến 31/12/2017: Đóng trên lương+phụ cấp (chức vụ, thâm niên, trách nhiệm, độc hại, khu vực, thu hút…)
  • 01/01/2018: Đóng trên lương + Phụ cấp + Các khoản bổ sung khác (các khoản hai bên đã thỏa thuận có mức tiền cụ thể, hoặc không cụ thể; trả thường xuyên hoặc không thường xuyên).

CÁC KHOẢN KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH:

  • Tiền thưởng, tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ thân nhân bị chết, khó khăn khi bị tai nạn, bệnh tật…

Có được lấy BHXH một lần không: Có được nhận và mức nhận tùy theo số năm chúng ta đóng.

THUẾ TNCN

Thuế TNCN = (Lương và các khoản khác – Bảo hiểm bắt buộc – Giảm trừ gia cảnh) x Thuế suất

  • Các khoản khác không gồm phụ cấp ăn trưa, công tác… Theo quy định
  • Giảm trừ gia cảnh: 9 Triệu đồng/ cá nhân + 3,6tr đồng/ 1 người phụ thuộc
  • Biểu thuế suất lũy tiến từng phần (Cách 2 hay sử dụng)

Lưu ý chi phí tiền lương và hồ sơ quyết toán TNCN

  • Phải có chứng từ thanh toán theo quy định
  • Phải quy định về điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong hồ sơ sau:

+ Hợp đồng lao động
+ Thỏa ước lao động tập thể
+ Quy chế tài chính

Xem thêm khóa học: Kế toán thuế chuyên sâu khóa học lồng ghép kế toán và thuế chuyên sâu.

 

Tải Bộ đề Ôn thi Đại lý thuế 2019

On thi dai ly thue bo de

Bí mật của kỳ thi chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế.

Hãy check email của bạn để tải về nhé! Powered by ConvertKit
Rate this post

Bài viết liên quan