
Cách tính thuế TNCN lương NET tưởng chừng đơn giản nhưng lại làm khó không ít kế toán viên do tính phức tạp của công thức cùng nhiều khoản khấu trừ kèm theo. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp “vô tình” hoạch toán sai số thuế TNCN phải nộp cho người lao động mà phải đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý như: không định lượng và quản lý chính xác chi phí thực trên từng nhân sự, sai sót trong ghi nhận sổ sách kế toán, báo cáo tài chính doanh nghiệp và có nguy cơ bị quy vào trường hợp không tuân thủ quy định pháp luật.
Do đó, TACA gửi đến bạn đọc bài viết Hướng dẫn cách tính thuế TNCN theo lương NET giúp bạn “gỡ rồi” từng nút thắt trong quy trình tính thuế TNCN cho người lao động, hiểu sâu hơn các khoản giảm trừ cũng như cách thức xác định thuế TNCN theo lương NET trong từng trường hợp cụ thể nhằm nâng đảm bảo tính chính xác trong khâu hạch toán, ghi nhận thuế TNCN cho người lao động và chuẩn hóa số sách kế toán, báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp ngăn ngừa tối đa rủi ro về thuế phát sinh.
– Thuế TNCN: Thuế thu nhập cá nhân được tính theo bậc cụ thể sau khi đã trừ các khoản phí như bảo hiểm bắt buộc, khoản thu nhập không bị tính thuế, khoản miễn trừ gia cảnh. Mỗi bậc tính thuế thu nhập cá nhân sẽ có quy định mức thuế suất riêng từ 5 – 35%.
| Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn đóng – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất |
Trong đó:
Các khoản được miễn đóng: Có thể kể đến như tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền làm thêm ban đêm, tiền làm thêm giờ; tiền lương hưu; v.vv..
Các khoản giảm trừ, bao gồm:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất |
| 1 | Đến 05 | 5% |
| 2 | Trên 05 đến 10 | 10% |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% |
| 7 | Trên 80 | 35% |
– Lương net (Net income) là khoản tiền lương mà người lao động nhận được thực tế tại doanh nghiệp sau khi đã trừ hết các khoản phải đóng bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
>> Theo đó: Người lao động chỉ việc nhận khoản lương Net cố định mỗi tháng, còn các chi phí về thuế, khấu trừ sẽ do doanh nghiệp sử dụng lao động chịu trách nhiệm tính toán và nộp lại cho cơ quan ban ngành liên quan.
Ví dụ: Khi ký kết hợp đồng lao đồng, lương Net của ứng viên trao đổi là 12 triệu/tháng. Như vậy, mỗi tháng ứng viên sẽ nhận về đúng 12 triệu đó mà không phải đóng thêm bất cứ khoản thuế, phí nào cả. Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm đóng thay ứng viên.
Để đảm bảo tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp bạn từ đó kiểm soát chặt chẽ thu nhập đáng được hưởng, bạn có thể bám sát quy trình sau:
Theo thông tư 79/2023/TT-BTC, công thức xác định thu nhập chịu thuế TNCN lương NET là:
| TNCT theo lương NET | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | + | Các khoản lợi khác (nếu có) |
Trong đó:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trong trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập chịu thuế.
Dưới đây là Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:
BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)
| STT | Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (viết tắt là TNQĐ) | Thu nhập tính thuế |
| 1 | Đến 4,75 triệu đồng (trđ) | TNQĐ/0,95 |
| 2 | Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ | (TNQĐ – 0,25 trđ)/0,9 |
| 3 | Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ | (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85 |
| 4 | Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ | (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8 |
| 5 | Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ | (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75 |
| 6 | Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ | (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7 |
| 7 | Trên 61,85 trđ | (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65 |
(Trích Phụ lục: 02/PL-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | – | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động. Cụ thể đó là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Để dễ dàng tính thuế TNCN theo lương NET, thông thường kế toán trong doanh nghiệp sẽ dựa vào bảng hướng dẫn tính thuế TNCN. Cụ thể:
Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT – 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT – 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT – 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT – 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT – 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT – 9,85 trđ |
(Trích Phụ lục: 01/PL-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)
>> Do đó, khi doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người lao động dưới hình thức lương NET (không bao gồm thuế) thì khi tính thuế TNCN sẽ phải quy đổi thành thu nhập đã bao gồm thuế để xác định thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT- BTC như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Cụ thể:
Công ty Kế toán ký hợp đồng làm việc 24 tháng với ông Đinh Văn Hùng với mức lương 33,5 triệu đồng.
Ngoài tiền lương ông Đinh Văn Hùng được công ty trả thay phí thẻ tập Gym: 1 triệu đồng; BHXH bắt buộc đã đóng từ lương: 1,5 triệu đồng. Công ty Kế toán chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN theo quy định cho ông Đinh Văn Hùng.
Trong năm, Ông Đinh Văn Hùng chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và không có người phụ thuộc.
Yêu cầu: Tính thuế TNCN cho ông Đinh Văn Hùng.
>> Cách tính thuế TNCN lương NET phải nộp hàng tháng cho Ông Đinh Văn Hùng như sau:
– Tổng thu nhập chịu thuế (NET) là: 33,500,000 + 1,000,000 = 34,500,000
– Thu nhập tính thuế (NET) là:
34,500,000 – (1,500,000 + 11,000,000) = 22,000,000
– Quy đổi TNTT từ NET sang GROSS (theo bậc 4 trên bảng quy đổi Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
( 22,000,000 – 1,650,000)/ 0,8 = 25,437,500
– Tính thuế TNCN (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN theo TT 111/2013/TT-BTC) là:
25,437,500 x 20% – 1,650,000= 3,437,500
Công ty Kế toán A ký hợp đồng làm việc 24 tháng với chị Nguyễn Thảo Mai với mức lương 25 triệu đồng.
Ngoài tiền lương chị Nguyễn Thảo Mai được công ty trả thay phí thẻ tập Gym: 1 triệu đồng; BHXH bắt buộc đã đóng từ lương: 2,01 triệu đồng. Tiền nhà công ty đóng: 4 triệu đồng.
Công ty Kế toán A chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN theo quy định cho chị Nguyễn Thảo Mai.
Trong năm, chị Nguyễn Thảo Mai chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và không có người phụ thuộc.
Yêu cầu: Tính thuế TNCN cho chị Nguyễn Thảo Mai.
>> Cách tính thuế TNCN lương NET phải nộp hàng tháng cho chị Nguyễn Thảo Mai như sau:
– Tổng thu nhập chịu thuế (NET) là: 25,000,000 + 1,000,000 = 26,000,000
– Thu nhập tính thuế (NET) là: 26,000,000 – (2,010,000 + 11,000,000) = 12,990,000
– Quy đổi TNTT từ NET sang GROSS (theo bậc 3 trên bảng quy đổi Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(12,990,000 – 750,000)/ 0,85 = 14,400,000
Xác định tiền nhà chịu thuế
– Tổng nhu nhập (GROSS) chưa bao gồm tiền nhà:
14,400,000 + (11,000,000 + 2,010,000) = 27,410,000
– 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền nhà:
15% x 27,410,000 = 4,111,500
>>Tiền nhà chịu thuế: 4,111,500
Xác định thuế TNCN
– Tổng thu nhập tính thuế đã bao gồm tiền nhà (NET):
12,990,000 + 4,111,500 = 17,101,500
– Tổng thu nhập (bao gồm tiền nhà) sau quy đổi (theo bậc 4 trên bảng quy đổi Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(17,101,500 – 1,650,000)/0,8= 19,314,375
– Tính thuế TNCN (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN theo TT 111/2013/TT-BTC ) là:
19,314,375 x 20% – 1,650,000= 2,212,875
Công ty Kế toán ký hợp đồng làm việc vô thời hạn với chị Trần Thanh Thảo với mức lương 20,07 triệu đồng.
Ngoài tiền lương chị Trần Thanh Thảo được công ty trả thay phí thẻ tập Gym: 700 nghìn đồng; BHXH bắt buộc đã đóng từ lương: 2,1 triệu đồng.
Công ty Kế toán chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN theo quy định cho chị Trần Thanh Thảo.
Trong năm, chị Trần Thanh Thảo tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và có 1 người phụ thuộc đã đăng ký tại công ty kế toán.
Yêu cầu: Tính thuế TNCN cho chị Trần Thanh Thảo.
>> Cách tính thuế TNCN lương NET phải nộp hàng tháng cho Chị Trần Thanh Thảo như sau:
– Tổng thu nhập chịu thuế (NET) là:
20,070,000 + 700,000 – 700,000 + 2,100,000 = 21,170,000
– Thu nhập tính thuế (NET) là:
21,170,000 – (2,100,000 + 11,000,000 + 4,400,000 ) = 4,670,000
– Quy đổi TNTT từ NET sang GROSS (theo bậc 1 trên bảng quy đổi Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
4,670,000/ 0,95 = 4,915,789
– Tính thuế TNCN (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN theo TT 111/2013/TT-BTC ) là:
4,915,789 x 5%= 245,789
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi.
Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”
Theo Công văn 2204/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế TP Hà Nội quy định:
“Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội:
– Công ty tính thu nhập có thuế từng tháng trên cơ sở quy đổi thu nhập chưa có thuế từng tháng, cuối năm cộng vào để xác định thu nhập tính thuế cả năm.”
Ví dụ: Giả sử chị Nguyễn Thảo Mai tại ví dụ 2 nêu trên, ngoài thu nhập tại công ty kế toán A, từ tháng 01/2023 đến tháng 5/2023 chị còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty A là 12 triệu đồng/tháng. Công ty C cũng trả thay thuế thu nhập cá nhân cho chị Nguyễn Thảo Mai.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân của chị Nguyễn Thảo Mai năm 2023 như sau:
– Tại công ty Kế toán A, thu nhập chịu thuế năm của chị Nguyễn Thảo Mai là:
(2,212,875 + 2,010,000+ 11,000,000) x 12 tháng =182,674,500
– Tại công ty C: Thu nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN)
(12 triệu đồng – 0,75 triệu đồng)/ 0,85 = 13,235,000
– Thu nhập chịu thuế năm tại công ty C:
13,235 triệu đồng x 5 tháng = 66,175,000
– Tổng thu nhập chịu thuế của chị Nguyễn Thảo Mai năm 2023:
182,674,500 + 66,175,000= 248,849,500
– Thu nhập tính thuế tháng:
(248,849,500 : 12) – (11,000,000 + 1,500,000) = 8,237,458
– Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN)
(8,237,458 × 10% – 250,000) × 12 tháng = 6,884,940
Trên đây là chi tiết cách tính thuế TNCN lương NET giúp doanh nghiệp hoạch toán đúng, ghi nhận đủ số thuế phải nộp cho người lao động để từ đó nâng cao khả năng kiểm soát chi phí thực trên từng nhân sự và đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ cho sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của bạn. Từ đó chặn tối đa các rủi ro và các quy định phạt không đáng có về thuế. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA sẽ mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn muốn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế TNCN phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế. TACA gửi đến bạn Khóa học CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ dưới đây:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phức tạp ngày nay, các công ty tư vấn hàng đầu, các tập đoàn lớn đang rất cần chân dung những chuyên gia thuế mới – không chỉ sở hữu kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sắc bén, nhanh nhạy trong xử lý tình huống mà còn không ngừng nâng cao “nội lực” nhằm củng cố kiến thức chuẩn, làm đúng, lường trước và dự phòng rủi ro về thuế.
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức 6 KHÓA HỌC CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ CẤP CAO được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến từ đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC giúp bạn trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp bạn rút ngắn lộ trình trở thành chuyên gia tư vấn thuế nhanh chóng thông qua:
Đặc biệt khi tham gia đủ COMBO 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ bạn sẽ được MIỄN PHÍ Khóa học Ôn thi Chứng chỉ Đại lý thuế – Môn Thuế và GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ TOÀN PHẦN.
Taca In-Depth Tax,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911