
Vas 01 là Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung) được ban hành và công bố năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2003. VAS 01 đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, tạo nền tảng cho việc xây dựng các chuẩn mực và chế độ kế toán khác. VAS 01 giúp doanh nghiệp ghi chép và lập báo cáo tài chính một cách thống nhất, đảm bảo thông tin tài chính phản ánh trung thực và hợp lý, đồng thời hỗ trợ kiểm toán viên và người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá chính xác tính phù hợp với các chuẩn mực kế toán.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, VAS 01 vẫn gặp phải những bất cập nhất định, đó là VAS 01 đưa ra các nguyên tắc chung, nhưng đôi khi lại thiếu các hướng dẫn cụ thể để áp dụng vào từng tình huống thực tế. Chẳng hạn, khi áp dụng VAS 01 để lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc xác định cách thức ghi nhận doanh thu hoặc đánh giá giá trị tài sản theo các nguyên tắc chung đã được đề ra. Điều này có thể dẫn đến sự hiểu nhầm hoặc cách diễn giải khác nhau giữa các doanh nghiệp, gây ra sự không nhất quán.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về VAS 01, từ đó nâng cao khả năng vận dụng và giải quyết những khó khăn khi áp dụng chuẩn mực VAS 01 vào thực tế.
Mục đích của chuẩn mực VAS 01 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
a/ Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất;
b/ Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý;
c/ Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
d/ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực VAS 01 được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.
Chuẩn mực VAS 01 không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể. Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung.
Xem thêm:
Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) mới nhất
Chuẩn mực kế toán quốc tế, danh sách chuẩn mực quốc tế IAS/IFRS
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính [Theo VAS 01.4].
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. [Theo VAS 01.5].
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. [Theo VAS 01.6].
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. [Theo VAS 01.7].
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng trong [Theo VAS 01.8]. đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. [Theo VAS 01.9].
Xem thêm:
Chuẩn mực kế toán quốc tế, danh sách chuẩn mực quốc tế IAS/IFRS
IAS và Các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS so sánh IFRS
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. [Theo VAS 01.10].
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. [Theo VAS 01.11].
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót. [Theo VAS 01.12].
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ. [Theo VAS 01.13].
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh. [Theo VAS 01.14].
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch. [Theo VAS 01.15].
Yêu cầu kế toán quy định tại các Đoạn 10, 11, 12, 13, 14, 15 nói trên phải được thực hiện đồng thời. Ví dụ: Yêu cầu trung thực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu và có thể so sánh được. [Theo VAS 01.16].
Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh.
Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định nghĩa như sau trong [VAS 01.18].:
a/ Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
b/ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
c/ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả.
Khi xác định các khoản mục trong các yếu tố của báo cáo tài chính phải chú ý đến hình thức sở hữu và nội dung kinh tế của chúng. Trong một số trường hợp, tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng căn cứ vào nội dung kinh tế của tài sản thì được phản ảnh trong các yếu tố của báo cáo tài chính. Ví dụ, trường hợp thuê tài chính, hình thức và nội dung kinh tế là việc doanh nghiệp đi thuê thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản thuê đối với phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, đổi lại doanh nghiệp đi thuê có nghĩa vụ phải trả một khoản tiền xấp xỉ với giá trị hợp lý của tài sản và các chi phí tài chính có liên quan. Nghiệp vụ thuê tài chính làm phát sinh khoản mục “Tài sản” và khoản mục “Nợ phải trả” trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đi thuê. [Theo VAS 01.19].
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. [Theo VAS 01.20].
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong [VAS 01.21] các trường hợp, như:
a/ Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
b/ Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác;
c/ Để thanh toán các khoản nợ phải trả;
d/ Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp.
Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. [Theo VAS 01.22].
Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế. [Theo VAS 01.23].
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản. [Theo VAS 01.24].
Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản. Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng. [Theo VAS 01.25].
Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. [Theo VAS 01.26].
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách trong [VAS 01.27]., như:
a/ Trả bằng tiền;
b/ Trả bằng tài sản khác;
c/ Cung cấp dịch vụ;
d/ Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác;
đ/ Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác. [Theo VAS 01.28].
Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản. [Theo VAS 01.29].
a/ Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước;
b/ Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành;
c/ Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn;
d/ Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;
đ/ Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;
e/ Chênh lệch tỷ giá, gồm:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng;
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo.
g/ Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần.
Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí. Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. [Theo VAS 01.30].
Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí được định nghĩa [Theo VAS 01.31] như sau:
a/ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
b/ Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai. [Theo VAS 01.32].
Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác. [Theo VAS 01.33].
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia… [Theo VAS 01.34].
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,… [Theo VAS 01.35].
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. [Theo VAS 01.36].
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này trong VAS 01 phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. [Theo VAS 01.37].
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…[Theo VAS 01.38].
Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục. Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn [Theo VAS 01.39]:
a/ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai;
b/ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
Xem thêm:
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại Việt Nam
Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy. [Theo VAS 01.40].
Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh. [Theo VAS 01.41].
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy. [Theo VAS 01.42].
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy. [Theo VAS 01.43].
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy. [Theo VAS 01.44].
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. [Theo VAS 01.45].
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. [Theo VAS 01.46].
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau. [Theo VAS 01.47].
>>Xem thêm: Tổng quan nội dung khóa học Chuyển đổi Báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong VAS 01 – Chuẩn mực chung mời bạn tham khảo tài liệu sau:
VAS 01 (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01) là chuẩn mực đầu tiên trong hệ thống kế toán Việt Nam, có tên gọi là “Chuẩn mực chung”. Mục tiêu chính của VAS 01 là đưa ra các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Nó hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp thông tin trung thực, hợp lý về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Các nguyên tắc kế toán như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, và nhất quán được nhấn mạnh. VAS 01 giúp đảm bảo tính minh bạch và khả năng so sánh của các báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất VAS 01 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 – Chuẩn mực chung
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) và bộ 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được giảng dậy tại môn kế toán các khóa học Ôn thi chứng chỉ hành nghề kế toán, Ôn thi chứng chỉ kiểm toán viên, ôn thi môn kế toán chứng chỉ đại lý thuế. Khóa học được giảng dậy bởi các chuyên gia là Trưởng/phó bộ môn và các CFO tại các tập đoàn tư vấn hàng đầu.
Khóa học không chỉ cung cấp trọn bộ các kiến thức nền tảng, các bài tập case study tình huống thực tế, mà còn trang bị đầy đủ hành trình giúp học viên hoàn thành xuất sắc bài thi môn kế toán trong các kì thi chứng chỉ hành nghề danh giá.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế VAS 01 – Chuẩn mực chung nhằm mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp được thống nhất theo xu hướng hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911