
Đề thi đại lý thuế 2017 môn pháp luật thuế được đánh giá khá dài với các thí sinh. Vì thế người học, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức cũng như kinh nghiệm thi. Để giúp các học viên có thể vượt qua kỳ thi Đại lý Thuế môn thuế và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi trong các kỳ thi đại lý thuế tiếp theo, Học viện TACA chia sẻ tới bạn đề thi Đại lý Thuế 2017 môn thuế, đồng thời đưa ra lời giải cho từng câu hỏi để học viên nắm vững kiến thức, hiểu rõ cách làm bài thi.
(Ghi chú: Lời giải phía bên dưới phần đề thi)
Đề thi đại lý thuế phần I gồm 3 câu hỏi:
Câu 1: Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty cổ phần Minh Anh; đăng ký kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ tính thuế Quý II/2017 có tình hình như sau:
1. Thu hoạch lá chè búp do công ty trực tiếp trồng đưa và sản xuất thành các sản phẩm chè bán ra thị trường, trong kỳ công ty sản xuất được 10.000 hộp chè ướp hương sen loại 500g/hộp, đã xuất kho bán với giá chưa có thuế giá trị gia tăng 120.000 đồng/hộp cho:
2. Ngày 03/5 xuất khẩu 2.000 hộp chè đặc biệt sang Đức, giá xuất khẩu theo giá FOB là 20 USD/hộp.
3. Ngày 03/5 mua 20 tấn hạt điều của Công ty cổ phần Trung Tín (mã số thuế 3803898xxx) trồng, thu hoạch và sơ chế (dạng khô) bán ra, giá mua là 20.000.000 đồng/tấn. Ngày 05/05, công ty đã xuất 13 tấn hạt điều này bán lại cho công ty Hải Tiến, mã số thuế 4601577xxx theo hóa đơn số 0004573, giá bán là 25.000.000 đồng/tấn.
4. Ngày 8/5, mua 1 lô túi nilon của công ty sản xuất đồ nhựa Vĩnh Tiến, mã số thuế 0102673xxx với giá mua chưa có thuế GTGT là 15.300.000 đồng dùng để đóng gói số hạt điều rang muối trong kỳ.
5. Ngày 22/5, công ty nhập khẩu về 03 máy sấy hạt điều, giá nhập khẩu bao gồm thuế nhập khẩu là 370.500.000 đồng/máy. Ngày 24/05 công ty xuất bán 3 chiếc máy sấy hạt điều này cho Công ty Phúc Thịnh, mã số thuế 2413674xxx theo hóa đơn số 0004574, giá bán là 420.000.000 đồng/máy.
6. Sản xuất 6.000 gói hạt điều lụa rang muối (loại 0,5kg/túi), trong kỳ xuất bán 4.500 túi cho công ty cổ phần Tràng An, mã số thuế 010258xxx theo hóa đơn số 0004575 ngày 19/06, giá bán chưa có thuế GTGT là 150.000 đồng/túi.
7. Ngày 22/06 chi thanh toán 110.500.000 đồng cho công ty TNHH công nghệ Tràng An, mã số thuế 0101723xxx theo hóa đơn số 0000987 mua phần mềm hỗ trợ bán hàng và phần mềm quản lý kho.
8. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước phục vụ cho hoạt động của công ty trong kỳ tập họp là 476.576.000 đồng, thuế GTGT là 41.250.740 đồng không hạch toán riêng được.
9. Trong kỳ, công ty phát hiện sai sót của kỳ tính thuế quý I/2017 như sau:
Yêu cầu:
Căn cứ vào các dữ liệu trên, Anh/Chị hãy:
Biết rằng:
Câu 2: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công ty Sao Mai là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh thiết bị điện chiếu sáng (trong đó có sản xuất các sản phẩm đèn tiết kiệm điện), được cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ tháng 01 năm 2014 tại huyện TT tỉnh BN (không thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN). Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Giả sử, năm 2017 có số liệu kết quả sản xuất kinh doanh (sau đây viết tắt là SXKD) ghi nhận trên sổ sách kế toán của công ty như sau:
* Tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT): 25 tỷ, chi tiết:
* Tổng chi phí SXKD thực tế phát sinh: 23 tỷ đồng, chi tiết:
Biết một số thông tin về các khoản chi phí của công ty:
(1) Các khoản chi phí có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phát sinh trong năm 2017 đã thanh toán bằng tiền mặt: 0,1 tỷ đồng, chi tiết: hoạt động sản xuất đèn tiết kiệm điện: 0,04 tỷ đồng, hoạt động sản SXKD thiết bị điện chiếu sáng khác 0,06 tỷ đồng.
(2) Các khoản chi phí về trang phục của người lao động trong công ty: Chi mua quần áo bảo hộ phát cho người lao động: 0,12 tỷ (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng).
(3) Chi bằng tiền để người lao động tự mua thêm trang phục lao động thiết yếu khác: 0,18 tỷ. Công ty có 30 lao động, mức chi trang phục cho người lao động trong công ty là như nhau.
(4) Chi phí lãi vay phát sinh năm 2017 (có chứng từ hợp pháp) để phục vụ hoạt động SXKD: 0,73 tỷ đồng (công ty vay 3 tỷ đồng của công ty AB với lãi suất 15%/năm, vay 2 tỷ đồng của các cá nhân trong công ty với lãi suất 14%/năm). Lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm. Công ty đã góp đủ vốn điều lệ.
(5) Chi phí tổn thất do chập, cháy điện một kho hàng hóa của công ty: 1 tỷ đồng (có hồ sơ chứng từ theo quy định). Công ty bảo hiểm bồi thường 50% giá trị tổn thất.
3/ Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm: 0,3 tỷ đồng, trong đó thu nhập từ bán phế liệu phế phẩm của quá trình sản xuất sản phẩm đèn tiết kiệm điện: 0,1 tỷ đồng, của quá trình sản xuất các sản phẩm thiết bị điện chiếu sáng khác: 0,2 tỷ đồng.
4/ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn với các doanh nghiệp trong nước sau khi các doanh nghiệp nhận vốn góp đã kê khai nộp thuế TNDN: 1 tỷ đồng.
5/ Công ty chuyến một khoản thu nhập từ dự án đầu tư kinh doanh ở nước X sau khi đã nộp thuế TNDN tại nước X với thuế suất 15% về Việt Nam: 1,275 tỷ đồng. Nước X và Việt Nam chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.
6/ Các khoản lỗ phát sinh từ các năm trước:
Lỗ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh năm 2016: 1 tỷ đồng.
Yêu cầu:
Căn cứ vào các thông tin nêu trên, anh/chị hãy xác định số thuế TNDN được hưởng ưu đãi (nếu có) và số thuế TNDN phải nộp năm 2017 của Công ty Sao Mai,
Biết rằng:
Câu 3: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Trong năm 2016 có thông tin về các khoản thu nhập của ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam như sau:
Yêu cầu:
Biết rằng:
==> Xem thêm:
Đề thi đại lý thuế phần II bao gồm các câu hỏi về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN. Đề thi đại lý thuế phần II đòi hỏi các thí sinh có kiến thức trọng tâm về các loại thuế cũng như cách giải bài tập về thuế. Sau đây là nội dung chính của đề thi đại lý thuế môn thuế phần II.
Câu 1: Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
– Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, nộp tờ khai thuế GTGT theo quý
– Các nghiệp vụ mua vào của doanh nghiệp có HĐ, chứng từ đầy đủ và hợp pháp, đủ điều kiện khấu trừ
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HĐ trừ 20tr trở lên
– Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế ngay trong kỳ tính thuế phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
ĐVT: Triệu đồng
1. Xác định thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
| NV | Diễn giải | Giá tính thuế | Thuế GTGT | ||||
| KCT | KKK | 0% | 5% | 10% | |||
| NV1 | – Hộp chè ướp hương sen chịu thuế suất GTGT 10%. | 600 | 60 | ||||
| – Bán cho Cty An Lộc: | |||||||
| – GTT = 5000 hộp* 0,12 | |||||||
| – Thuế GTGT = 600*10% = 60 | |||||||
| – Bán cho Cty Intemex: | 480 | 48 | |||||
| – GTT = 4000 hộp*0,12 | |||||||
| – Thuế GTGT= 480*10% | |||||||
| NV2 | – Chè hộp xuất khẩu chịu thuế suất GTGT 0%. | 860 | 0 | ||||
| – Giả sử hồ sơ xuất khẩu đã hoàn thành theo quy định. | |||||||
| – GTT = 2000*20*0,0215 = 860 | |||||||
| – Thuế GTGT = 860*0% | |||||||
| NV3 | – Hạt điều khô mới qua sơ chế bán trong khâu thương mại cho Doanh nghiệp thuộc đối tượng không kê khai, không nộp thuế: | 325 | |||||
| GTT = 13 tấn *25 = 325 | |||||||
| NV5 | – Máy sấy hạt điều thuộc đối tượng Không chịu thuế. | 1.260 | |||||
| – GTT = 3 máy*420 | |||||||
| NV6 | – Hạt điều rang muối thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%. | 675 | 67,5 | ||||
| – GTT = 4500*0,15 =675 | |||||||
| – Thuế GTGT = 675*10% = 67,5 | |||||||
| Cộng | 1.260 | 325 | 860 | – | 1.755 | 175,5 | |
2. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
| NV | Diễn giải | Giá trị mua vào | Thuế GTGT | Thuế GTGT
được khấu trừ |
| NV3 | – Hạt điều mua của doanh nghiệp trực tiếp trồng, thu hoạch và sơ chế dạng khô bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế.
– GTT = 20 tấn*20 = 400 |
400 | ||
| NV4 | – Túi Nilon chịu thuế suất GTGT 10%.
– Dùng cho hoạt động chịu thuế nên được khấu trừ toàn bộ. – GTT=15,3 -Thuế GTGT= 15,3*10% = 1,53 |
15,3 | 1,53 | 1,53 |
| NV5 | – Máy sấy hạt điều thuộc đối tượng Không chịu thuế.
GTT = 3 máy*370,5 = 1.111,5 |
1111,5 | ||
| NV7 | – Phần mềm hỗ trợ bán hàng và phần mềm quản lý thuộc đối tượng Không chịu thuế.
– GTT= 110,5 |
110,5 | ||
| NV8 | – Hàng hóa dịch vụ mua trong nước dùng chung phải phân bố.
– GTT = 476,576 -Thuế GTGT = 41,251 – Thuế GTGT được khấu trừ = 41,251*70% = 28,88 |
476,576 | 41,251 | 28,88 |
| Cộng: | 2113,876 | 42,781 | 30,41 |
3. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ =175,5 – 30,41 = 145,09 triệu đồng.
4. Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 0 đồng
5. Điều chỉnh thuế GTGT của những kỳ trước:
*Tại Quý 1/2017:
Tổng hợp ảnh hưởng: số thuế GTGT phải nộp trong quý II/2017 tăng: 3 -1,2 = 1,8 triệu
– Thủ tục: Lập lại TK quý I/2017 và KHBS.
*Kỳ QII/2017: Không điều chỉnh
6. Thuế GTGT còn phải nộp kỳ này = 145,09 triệu đồng.
7. Kết luận:
– Doanh nghiệp trong kỳ có số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: 145,09 triệu đồng.
– Khoản phải nộp thuế GTGT từ quý I/2017: 1,8 triệu, số phạt chậm nộp: 0,04914 triệu
>>Tham khảo thêm:
Câu 2: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
– Kỳ tính thuế TNDN của DN là năm dương lịch
– Các chi phí phát sinh của DN có HĐ, chứng từ đầy đủ và hợp pháp, đủ điều kiện tính vào CP được trừ
– Công ty tính thuế theo phương pháp kê khai
– Hoạt động sản xuất đèn tiết kiệm điện đủ điều kiện ưu đãi thuế theo quy định
1. Xác định mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng:
+ Ưu đãi thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ năm phát sinh doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi (2014) à Năm 2017, DN được hưởng thuế suất ưu đãi 17%
+ Ưu đãi miễn giảm: Miễn thuế 2 năm từ năm 2014 có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo ưu đãi miễn giảm năm 2017 : Giảm 50% số thuế phải nộp.
Vậy năm 2017 Công ty được hưởng ưu đãi thuế suất Thuế TNDN 17%, giảm 50% số thuế phải nộp thuộc hoạt động của dự án
2. Xác định số thuế TNDN
Ta có công thức
| Chỉ tiêu | BÁO CÁO KQKD | SX đèn tiết kiệm điện và thu nhập khác được ưu đãi | SX các thiết bị khác và thu nhập khác không được ưu đãi | |||
| A | BÁO CÁO KQKD | |||||
| 1 | Doanh thu | 25 | ||||
| – Hoạt động SXKD chính | 8 | 17 | ||||
| Tỷ lệ % (Hoạt động chính) | 32% | 68% | ||||
| 2 | Chi phí của HĐ SXKD chính | 23 | 7 | 16 | ||
| Giá vốn hàng bán | ||||||
| Chi phí bán hàng | ||||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||||||
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | |||||
| 4 | Chi phí hoạt động tài chính | |||||
| 5 | Thu nhập khác | 2,8 | ||||
| – Thu nhập từ bán phế liệu: | 0,1 | 0,2 | ||||
| – Thu nhập từ hoạt động góp vốn đã nộp thuế TNDN, TN này không được ưu đãi. | 1 | |||||
| – Thu nhập từ chuyển lợi nhuận từ nước F về Việt Nam, TN này không được ưu đãi. | 1,275 | |||||
| 6 | Chi phí khác | |||||
| 7 | Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 4,8 | 1,1 | 3,475 | ||
| B | XÁC ĐỊNH TNCT | |||||
| 1 | Điều chỉnh tăng tổng LNTT TNDN | |||||
| a, | Chi phí không được trừ | 0,2224 | 0,4476 | |||
| Chi phí có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt | 0,04 | 0,06 | ||||
| – Khoản chi bằng tiền mặt cho người lao động mua trang phục vượt quá định mức:
= 0,18 – 0,005*30 người = 0,03 + Hoạt động SX đèn tiết kiệm điện: 0,03*32%=0,0096 + Hoạt động SX các thiết bị khác: 0,03*68%=0,0204 |
0,0096 | 0,0204 | ||||
| – Khoản chi phí lãi vay của cá nhân vượt mức 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước:
= 2*(14%-8%*150%) = 0,04 + Hoạt động SX đèn tiết kiệm điện: 0,04*32%=0,0128 + Hoạt động SX các thiết bị khác: 0,04*68%=0,0272 |
0,0128 | 0,0272 | ||||
| Khoản tổn thất hàng hóa đã được bồi thường: 1*50% = 0,5
+ Hoạt động SX đèn tiết kiệm điện: 0,5*32%=0,16 + Hoạt động SX các thiết bị khác: 0,5*68%=0,34 |
0,16 | 0,34 | ||||
| b, | Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài
= 1,275/(1-15%)*15%= 0,225 |
0,225 | ||||
| 2 | Điều chỉnh giảm tổng LNTT TNDN | |||||
| 3 | TNCT | 1,3224 | 4,1476 | |||
| C | THUẾ TNDN PHẢI NỘP | |||||
| 1 | TNCT | 1,3224 | 4,1476 | |||
| 2 | TN miễn thuế | |||||
| – Thu nhập từ hoạt động góp vốn đã nộp thuế TNDN | 1 | |||||
| 3 | Chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ | |||||
| – Chuyển lỗ từ các năm trước tương ứng | ||||||
| Lỗ hoạt động CN BĐS 2016: 1 tỷ, BĐS là hoạt động không được ưu đãi nên phải chuyển lỗ cho hoạt động KHÔNG được ưu đãi. | 1 | |||||
| 4 | TNTT | 1,3224 | 2,1476 | |||
| 5 | Trích lập quỹ KHCN (10%) | 0,13224 | 0,21476 | |||
| 6 | TNTT sau khi đã trích lập quỹ KHCN | 1,1902 | 1,9328 | |||
| 7 | Thuế TNDN tính theo thuế suất không ưu đãi (20%) | 0,2380 | 0,3866 | |||
| 8 | Thuế TNDN được ưu đãi | 0,1369 | ||||
| Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi = (20%-17%)* TNTT | 0,0357 | |||||
| Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ
= TNTT*17%*50% |
0,1012 | |||||
| 9 | Thuế TNDN phải nộp trong kỳ | 1,4877 | 0,1011 | 0,3866 | ||
| 10 | Số thuế TNDN đã tạm nộp | |||||
| 11 | Số thuế TNDN được trừ đối với thu nhập ở nước ngoài
= Min (1,5*20%; 1,5* 15%) = 0,225 |
0,225 | ||||
| 12 | Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
= (9)-(10)-(11) |
0,1011 | 0,1616 | |||
| 13 | Số thuế nộp muộn = (9)*80%-(10)-(11) | 0,0809 | 0,0843 | |||
| 14 | Số tiền chậm nộp =(13)*0,03%
Giả sử DN nộp TK và tiền thuế TNDN vào ngày 31/03/2018, số ngày chậm nộp: 58 ngày. |
0,00141 | 0,00147 | |||
* Kết luận:
>> Tham khảo thêm:
Câu 3: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
a, Trong năm 2022, ông A có thu nhập vãng lai khác từ Công ty M: Thu nhập vãng lai bình quân = 50/12 tháng < 10 triệu đồng, ông A có thể không quyết toán đối với khoản thu nhập này.
Như vậy, việc ông A ủy quyền quyết toán thay như vậy đúng theo quy định.
b, Trường hợp ông A không ủy quyền cho công ty X quyết toán thuế TNCN thay
Giả sử
– Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam
– Kỳ tính thuế theo năm dương lịch
– Tiền lương đã bao gồm bảo hiểm bắt buộc
– Trong năm, ông A không có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
– Con gái 10 tuổi đủ điều kiện là người phụ thuộc.
– Mẹ đẻ 70 tuổi có tiền lương hưu > 1.000.000 đồng/tháng nên không đủ điều kiện là người phụ thuộc.
– Giả sử ông đã đăng ký người phụ thuộc đầy đủ cho cả năm 2022.
Đơn vị tính: triệu đồng
1. Xác định TNCT từ tiền lương tiền công:
a, Xác định TNCT
| Diễn giải | TNCT |
| – Tiền lương (đã gồm BHBB và thuế TNCN):
= 20*12 tháng = 240 |
240 |
| – Phụ cấp chức vụ tính vào TNCT: = 2* 12 tháng = 24 | 24 |
| – Tiền điện thoại theo quy chế của đơn vị:
không tính vào TNCT |
|
| – Tiền ăn trưa vượt mức 730.000đ/tháng tính vào TNCT:
(1-0,73)*12 tháng = 3,24 |
3,24 |
| – Tiền thưởng tính vào TNCT: 50 triệu. | 50 |
| – Tiền thù lao theo hợp đồng tư vấn đã ký trước khi khấu trừ thuế TNCN: 50/90% = 55,56 triệu
– Thuế TNCN đã khấu trừ = 55,56*10% = 5,56 triệu đồng. |
55,56 |
| Tổng TNCT | 372,8 |
>> Tham khảo thêm:
b, Các khoản giảm trừ
| Diễn giải | Giảm trừ |
| – Giảm trừ cho bản thân: 11*12 tháng=132tr | 132 |
| – Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4,4*12 tháng *1 =52,8 | 52,8 |
| – Bảo hiểm bắt buộc: 1,5*12 tháng =18 | 18 |
| – Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: không | |
| Tổng giảm trừ | 202,8 |
TNTT = TNCT – Các khoản giảm trừ = 372,8 – 202,8 = 170
Thuế TNCN = 60 * 5% + (120 – 60) * 10% + (170 – 120)*15% = 16,5
Vậy, thuế TNCN ông A phải nộp từ tiền công, tiền lương là: 16,5
2. Xác định thuế TNCN từ quà tặng là BĐS
3. Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS:
Vậy số thuế TNCN phát sinh trong năm từ chuyển nhượng bất động sản: 52 triệu
4. Kết luận: Tổng số thuế TNCN còn phải nộp trong năm: 10,94 + 52 = 62,94
Trên đây là toàn bộ Đề thi đại lý thuế 2017 môn pháp luật thuế có lời giải, hãy tham khảo thêm Khóa học Ôn thi Đại lý thuế Taca để dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi nhé.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911