IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái là một chuẩn mực kế toán quốc tế quan trọng. Chuẩn mực này hướng dẫn các doanh nghiệp cách xử lý kế toán cho các giao dịch và hoạt động kinh doanh bằng ngoại tệ. Mặc dù IAS 21 cung cấp các hướng dẫn rõ ràng về cách ghi nhận và trình bày các khoản giao dịch bằng ngoại tệ, việc áp dụng chuẩn mực này vẫn gặp không ít thách thức cho các kế toán viên và doanh nghiệp.
Một trong những vấn đề nổi bật là việc xác định tỷ giá hối đoái áp dụng tại thời điểm ghi nhận và tại thời điểm báo cáo tài chính. Sự thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tài chính và vị thế tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh toàn cầu nơi tỷ giá hối đoái biến động liên tục các công ty hoạt động trên nhiều thị trường quốc tế sẽ gặp thách thức lớn. Điều này đòi hỏi kế toán viên phải có kỹ năng cao để xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá và điều chỉnh chúng một cách chính xác.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động quốc tế với nhiều giao dịch ngoại tệ phải liên tục theo dõi và điều chỉnh các khoản mục tài chính theo tỷ giá hối đoái hiện hành, điều này yêu cầu một hệ thống kế toán linh hoạt và chính xác. Việc áp dụng không đúng IAS 21 có thể dẫn đến những bất đồng trong báo cáo tài chính, gây ảnh hưởng đến sự tin cậy và minh bạch của thông tin tài chính. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về IAS 21, giúp các kế toán viên và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách áp dụng chuẩn mực này một cách hiệu quả và phù hợp với thực tế tài chính, từ đó cải thiện khả năng quản lý và báo cáo tài chính trong bối cảnh toàn cầu hóa.
>> Xem thêm:
Tổng quan thông tin về IAS 21
Xét về định mục tiêu về IAS 21
IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (International Accounting Standard 21) quy định cách trình bày các giao dịch bằng ngoại tệ và hoạt động nước ngoài trong báo cáo tài chính của một tổ chức và cách chuyển đổi báo cáo tài chính sang đồng tiền báo cáo.
Chuẩn mực này đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh chính xác sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái và các ảnh hưởng của nó đối với các giao dịch và tài sản bằng ngoại tệ. IAS 21 giúp các doanh nghiệp và các bên liên quan sẽ hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch và báo cáo tài chính.
Các định nghĩa về thuật ngữ cần nhớ thường dùng trong IAS 21
| Thuật ngữ |
Định nghĩa |
| Tỷ giá hối đoái cuối kỳ
( Closing rate) |
Tỷ giá hối đoái giao ngay tại ngày cuối kỳ báo cáo. |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái
( Exchange difference ) |
Là chênh lệch phát sinh từ việc quy đổi cùng một số lượng tiền từ đơn vị tiền tệ này sang đơn vị tiền tệ khác theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. |
| Tỷ giá hối đoái
( Exchange rate ) |
Là tỷ giá quy đổi giữa hai đơn vị tiền tệ. |
| Giá trị hợp lý
( Fair value ) |
Giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giá chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị. |
| Ngoại tệ
( Foreign currency ) |
Một loại tiền tệ không phải là đồng tiền chức năng của đơn vị. |
| Hoạt động nước ngoài
( Foreign operation ) |
Một đơn vị là công ty con, công ty liên kết, liên doanh hoặc chi nhánh của đơn vị báo cáo, có các hoạt động tại một quốc gia khác hoặc sử dụng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị báo cáo. |
| Đồng tiền chức năng
( Functional currency ) |
Là đơn vị tiền tệ của môi trường kinh tế chủ yếu mà đơn vị hoạt động. |
| Các khoản mục tiền tệ
( Monetary items ) |
Là tiền đang nắm giữ, tài sản sẽ nhận được và nợ phải trả phải thanh toán bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được. |
| Đầu tư thuần vào hoạt động nước ngoài
( Net investment in a foreign operation ) |
Là phần lợi ích của đơn vị báo cáo trong tổng tài sản thuần của hoạt động nước ngoài đó. |
| Đồng tiền báo cáo
( Presentation currency ) |
Là đơn vị tiền tệ được sử dụng để trình bày báo cáo tài
chính. |
| Tỷ giá hối đoái giao ngay
( Spot exchange rate ) |
Là tỷ giá hối đoái được giao dịch ngay lập tức. |
>> Xem thêm: [Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Trọn bộ tài liệu chuẩn về IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
Tài liệu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (Tiếng Việt)
IAS 21, hay “The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates”, là một tiêu chuẩn quốc tế quy định cách các doanh nghiệp kế toán cho các giao dịch và hoạt động ngoại tệ trong báo cáo tài chính, cũng như cách chuyển đổi báo cáo tài chính sang một loại tiền tệ trình bày. Tiêu chuẩn này yêu cầu các doanh nghiệp xác định một loại tiền tệ chức năng (cho mỗi hoạt động nếu cần) dựa trên môi trường kinh tế chính mà nó hoạt động và thường ghi nhận các giao dịch ngoại tệ bằng tỷ giá chuyển đổi theo ngày của giao dịch đó. IAS 21 cũng quy định cách báo cáo các hiệu ứng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính và các hiệu ứng thuế của sự khác biệt tỷ giá hối đoái.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 21 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (Tiếng Việt)
Document International Accounting Standards IAS 21 – The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates (English)
IAS 21, or “The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates,” is an international standard that stipulates how businesses account for foreign currency transactions and operations in financial statements, as well as how to translate financial statements into a presentation currency. This standard requires businesses to determine a functional currency (for each operation if necessary) based on the primary economic environment in which it operates and generally recognizes foreign currency transactions at the exchange rate on the date of the transaction. IAS 21 also stipulates how to report the effects of exchange rate changes in financial statements and the tax effects of exchange rate differences.
To delve deeper into the principles and nature of IAS 21, please refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 21 – The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates (English)
Trọn bộ tài liệu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
- Gần 40 chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS (bản dịch tiếng việt)
- Bộ từ điển IFRS
- Các bước lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo IFRS
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IFRS
- Bộ bài tập về chuẩn mực IFRS
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)

So sánh điểm khác biệt và sự giống nhau giữa IAS 21 và VAS 10 về báo cáo tài chính
Sự khác nhau giữa IAS 21 và VAS 10
| Nội dung |
IAS 21 |
VAS 10 |
| Phạm vi |
Không áp dụng cho kế toán dự phòng rủi ro cho các khoản mục ngoại tệ ngoài việc phân loại những chênh lệch tỷ giá phát sinh từ khoán nợ bằng ngoại tệ đã được hạch toán như là một công cụ phòng ngừa rủi ro của một khoản đầu tư thuần của một doanh nghiệp ở nước ngoài. |
không áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro hối đoái. Các khoản vay và nợ phải trả gốc ngoại tệ được ghi nhận theo trị giá thực tế tại thời điểm phát sinh và không phải đánh giá lại khi đã dùng công cụ tài chính để phòng ngừa. |
| Định nghĩa hoạt động ở nước ngoài |
Hoạt động ở nước ngoài là công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh hoặc chi nhánh của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện ở một nước khác ngoài nước của doanh nghiệp lập báo cáo. |
Hoạt động ở nước ngoài là các chi nhánh, các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, hợp tác kinh doanh hoặc hoạt động liên kết kinh doanh của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện bởi nước khác ngoài Việt Nam. |
| Đơn vị tiền tệ kế toán |
Không đưa ra một đơn vị tiền tệ cụ thể để doanh nghiệp trình bày báo cáo tài chính. Tuy nhiên các doanh nghiệp thường dùng đơn vị của các nước sở tại. Chuẩn mực đưa ra các yếu tố mà một doanh nghiệp cần phải xem xét khi xác định đồng tiền hạch toán trong việc lập báo cáo tài chính
Khi doanh nghiệp chuyển đổi đồng tiền báo cáo, doanh nghiệp đó phải áp dụng các thủ tục chuyển đổi đối với đồng tiền hạch toán mới kể từ ngày chuyển đổi đồng tiền báo cáo. |
Yêu cầu các doanh nghiệp phải sử dựng Đồng Việt
Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán. Việc sử dụng các đơn vị tiền tệ khác cần phải được đăng ký và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
|
| Cơ sở kinh doanh ở nước ngoài báo cáo bằng đồng tiền của nền kinh tế lạm phát cao |
Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh ở nước ngoài phải được trình bày lại theo IAS 29 báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát trước khi chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán của doanh nghiệp. |
Không đề cập đến vấn đề này |
>> Xem thêm:
Điểm giống nhau giữa IAS 21 và VAS 10
Cả IAS IAS 21 và VAS 10 đều quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán những ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái được áp dụng để kế toán cho các các giao dịch ngoại tệ và chuyển đổi các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài.
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ.
Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
Các khoản mục phi tiền tệ phải được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ, phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày xác định giá trị hợp lý.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, kế cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động được tính vào thu nhập hay chi phí của năm tài chính, tức là tính vào kết quả lãi, lỗ của hoạt động ở nước ngoài.
Hướng dẫn báo cáo các giao dịch bằng ngoại tệ theo đồng tiền chức năng
Báo cáo tại ngày kết thúc của kỳ báo cáo tiếp theo
Tại ngày kết thúc của mỗi kỳ báo cáo:
- Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ.
- Các khoản mục phi tiền tệ mà được xác định theo nguyên tắc giá gốc bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
- Các khoản mục phi tiền tệ mà được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái tại ngày mà giá trị hợp lý được xác định.
Giá trị ghi sổ của một khoản mục được xác định kết hợp với quy định của các chuẩn mực có liên quan. Ví dụ, bất động sản, nhà xưởng và thiết bị có thể được xác định theo giá trị hợp lý hoặc giá gốc theo quy định của IAS 16 – Bất động sản, Nhà xưởng và Thiết bị. Cho dù giá trị ghi sổ được xác định trên cơ sở giá gốc hay giá trị hợp lý, nếu giá trị được xác định bằng ngoại tệ thì phải chuyển đổi sang đồng tiền chức năng theo quy định của Chuẩn mực IAS 21.
Giá trị ghi sổ của một số khoản mục được xác định bằng cách so sánh hai hay nhiều giá trị. Ví dụ, giá trị ghi sổ của hàng tồn kho là giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định của IAS 2 Hàng tồn kho. Tương tự, trong quy định của IAS 36 Suy giảm giá trị tài sản, giá trị ghi sổ của tài sản mà có dấu hiệu suy giảm là giá trị thấp hơn giữa giá trị còn lại trước khi xem xét các khoản lỗ do suy giảm giá trị và giá trị có thể thu hồi của tài sản đó. Nếu tài sản đó là phi tiền tệ và được xác định bằng ngoại tệ, giá trị còn lại được xác định bằng cách so sánh:
- Giá gốc hoặc giá trị ghi sổ, theo từng trường hợp phù hợp, được quy đổi tại ngày mà giá trị được xác định (ví dụ với khoản mục được xác định theo nguyên tắc giá gốc, tỷ giá được xác định tại ngày giao dịch)
- Giá giá thuần có thể thực hiện được hoặc giá trị có thể thu hồi, theo từng trường hợp phù hợp, được quy đổi theo tỷ giá tại ngày mà giá trị được xác định (ví dụ tỷ giá hối đoái cuối kỳ của kỳ báo cáo).
Ảnh hưởng của việc so sánh này có thể dẫn đến một khoản lỗ do suy giảm giá trị được ghi nhận theo đồng tiền chức năng nhưng không được ghi nhận theo ngoại tệ hoặc ngược lại.
Khi có nhiều tỷ giá hối đoái khác nhau, tỷ giá được sử dụng là tỷ giá mà các dòng tiền trong tương lai được phản ánh bởi các giao dịch hoặc số dư có thể được thanh toán nếu dòng tiền đó phát sinh tại ngày xác định giá trị. Nếu tạm thời thiếu các giao dịch hối đoái giữa hai đơn vị tiền tệ, tỷ giá hối đoái được sử dụng sẽ là tỷ giá giao dịch hối đoái đầu tiên phát sinh ngay sau giao dịch đó.
Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ hoặc khi quy đổi các khoản mục tiền tệ theo tỷ giá khác với tỷ giá được quy đổi theo ghi nhận ban đầu trong kỳ kế toán hoặc trên báo cáo tài chính kỳ trước sẽ được ghi nhận vào Báo cáo lãi hoặc lỗ trong kỳ phát sinh.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi có sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của các khoản mục tiền tệ phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ. Khi giao dịch được thanh toán trong cùng một kỳ kế toán mà nó phát sinh, tất cả chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận ngay trong kỳ đó. Tuy nhiên, khi giao dịch được thanh toán trong kỳ kế toán tiếp theo, chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận trong từng kỳ cho đến ngày thanh toán được xác định bằng sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong mỗi kỳ.
Khi lãi hoặc lỗ của khoản mục phi tiền tệ được ghi nhận trên báo cáo thu nhập toàn diện khác, thì bất kỳ thành phần chênh lệch tỷ giá hối đoái của khoản lãi hoặc lỗ đó cũng sẽ được ghi nhận vào báo cáo thu nhập toàn diện khác. Ngược lại, khi một khoản lãi hoặc lỗ từ khoản mục phi tiền tệ được ghi nhận trên báo cáo lãi hoặc lỗ, thì bất kỳ thành phần chênh lệch tỷ giá hối đoái của khoản đó cũng sẽ được ghi nhận trên báo cáo lãi hoặc lỗ.
Các IFRS khác yêu cầu một số khoản lãi hoặc lỗ phải được ghi nhận vào báo cáo thu nhập toàn diện khác. Ví dụ IAS 16 yêu cầu một số khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc đánh giá lại bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được ghi nhận trên báo cáo thu nhập toàn diện khác.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh đối với khoản mục tiền tệ mà hình thành một phần của khoản đầu tư của đơn vị báo cáo vào hoạt động nước ngoài được ghi nhận vào báo cáo lãi hoặc lỗ trên báo cáo tài chính riêng của đơn vị báo cáo hoặc báo cáo tài chính của hoạt động nước ngoài, cho phù hợp. Trên báo cáo tài chính mà bao gồm cả hoạt động nước ngoài và đơn vị báo cáo (ví dụ báo cáo tài chính hợp nhất khi hoạt động nước ngoài là một công ty con), khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đó sẽ được ghi nhận ban đầu trên báo cáo thu nhập toàn diện khác và được phân loại lại từ vốn chủ sở hữu sang lãi hoặc lỗ khi thanh lý các khoản đầu tư.
Khi một khoản mục tiền tệ hình thành nên một phần của khoản đầu tư thuần vào hoạt động nước ngoài và được xác định theo đồng tiền chức năng của đơn vị báo cáo, thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trên báo cáo tài chính riêng của hoạt động nước ngoài. Nếu khoản mục đó được xác định theo đồng tiền chức năng của hoạt động nước ngoài, thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trên báo cáo tài chính riêng của đơn vị báo cáo. Nếu khoản mục đó được xác định bằng đồng tiền không phải đồng tiền chức năng của đơn vị báo cáo hoặc hoạt động nước ngoài, chênh lệch tỷ giá phát sinh trên báo cáo tài chính riêng của đơn vị báo cáo và báo cáo tài chính của hoạt động nước ngoài. Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái này được ghi nhận trên báo cáo thu nhập toàn diện khác trong báo cáo tài chính mà bao gồm cả hoạt động nước ngoài và đơn vị báo cáo (ví dụ báo cáo tài chính mà hoạt động nước ngoài được hợp nhất hoặc kế toán sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu).
Thay đổi đồng tiền chức năng
Khi có sự thay đổi đồng tiền chức năng của mình, đơn vị sẽ phải áp dụng phi hồi tố các thủ tục chuyển đổi sang đồng tiền chức năng mới kể từ ngày thay đổi.
Đồng tiền chức năng của đơn vị phản ánh các giao dịch, sự kiện và điều kiện cơ bản liên quan đến đơn vị. Theo đó, một khi đồng tiền chức năng được xác định, nó có thể được thay đổi chỉ khi có sự thay đổi của các giao dịch, sự kiện và điều kiện cơ bản đó.
Ví dụ, một sự thay đổi trong đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá hàng hóa và dịch vụ có thể dẫn đến sự thay đổi đồng tiền chức năng của đơn vị.
Ảnh hưởng của việc thay đổi đồng tiền chức năng được kế toán một cách phi hồi tố. Nói cách khác, đơn vị quy đổi tất cả các khoản mục sang đồng tiền chức năng mới theo tỷ giá hối đoái tại ngày thay đổi. Giá trị các khoản mục phi tiền tệ sau khi quy đổi được xử lý như là giá gốc của các khoản mục này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi báo cáo của hoạt động nước ngoài trước đó đã được ghi nhận trên báo cáo thu nhập toàn diện khác và không được phân loại lại từ vốn chủ sở hữu sang báo cáo lãi hoặc lỗ cho đến khi thanh lý hoạt động đó.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái giúp doanh nghiệp hạch toán và trình bày báo cáo tài chính liên quan đến các giao dịch ngoại tệ. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
>> Xem thêm:
Taca International Certificate,