
Đáp án đề thi CPA 2018 môn Pháp luật được dùng để bạn đối chiếu lại kết quả xong khi luyện xong đề thi CPA 2018 môn Pháp luật. Việc kiểm tra lại kết quả dựa trên phần đáp án gợi ý sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các lỗi mình đã mắc phải và tìm cách khắc phục. Vì bộ tài chính không công bố đáp án chuẩn, nên phần đáp án bên dưới chỉ là gợi ý để bạn tham khảo.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Bạn có thể dựa trên phần gợi ý đáp án để tham khảo cách trình bày bài thi môn Luật để đạt hiệu quả nhất trong kỳ thi CPA. Ngoài ra bạn có luyện trọn bộ đề thi CPA môn Luật các năm tại bài viết Đề thi CPA môn Luật năm 2015 – 2022 để luyện nhuần nhuyễn môn này cũng như làm quen thuần thục với các dạng bài thi.
>> Mời bạn xem thêm Đáp án CPA môn luật các năm tại các link bài bên dưới, để có thể ôn môn thi CPA môn luật một cách trọn vẹn!
| Đáp án CPA 2024 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2023 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2022 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2020 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2019 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2018 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2017 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2016 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
>> Bạn có thể tải thêm Bộ Đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán (có đáp án)
Sáp nhập doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được áp dụng đối với mọi loại hình công ty. Theo đó, toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của một hoặc một số công ty bị sáp nhập được chuyển sang cho công ty nhận sáp nhập. Công ty bị sáp nhập chấm dứt sự tồn tại, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, gánh chịu các nghĩa vụ tài sản của công ty bị sáp nhập.
Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được áp dụng đối với mọi loại hình công ty . Theo đó, toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của hai hoặc một số công ty bị hợp nhất được chuyển sang cho 1 công ty mới là công ty hợp nhất. Các công ty bị hợp nhất chấm dứt sự tồn tại, công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, gánh chịu các nghĩa vụ tài sản của công ty bị hợp nhất.
Khác nhau
| Tiêu chí | Hợp nhất | Sáp nhập |
| Cách thức tiến hành | Các công ty bị hợp nhất đem tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ, lợi ích của mình gộp chung thành 1 doanh nghiệp mới | Các công ty bị sáp nhập đem tài sản, quyền lợi nghĩa vụ, lợi ích của mình chuyển sang cho doanh nghiệp nhận sáp nhập |
| Hậu quả pháp lý | Tạo ra một doanh nghiệp mới.
Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. |
Không làm xuất hiện một công ty mới.
Doanh nghiệp nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên. Các công ty bị sáp nhập chấm dứt sự tồn tại. |
| Thủ tục pháp lý | Tiến hành đăng ký doanh nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. | Tiến hành đăng ký thay đổi thông tin của công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập. |
Căn cứ pháp lý: Luật doanh nghiệp 2014;
a, Khái niệm: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
b, Đặc điểm:
1. Số lượng
– DNTN: chủ doanh nghiệp là người đại diện pháp luật duy nhất
– Công ty TNHH và công ty cổ phần: có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Điều kiện cư trú
Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đã phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đầu điện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty. Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Trách nhiệm của người đại diện pháp luật:
– Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp:
– Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
– Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định.
1. Quyết định sa thải của Công ty A là sai vì theo quy định của Bộ luật lao động 2012 các trường hợp được áp dụng hình thức xử lý kỉ luật sa thải:
– Người lao động có hành vi trộm cấp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền số hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
– Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
– Tái phạm là trường hợp người lao động lập lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
– Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 thánghoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Áp dụng vào trường hợp của nhân viên Lan:
– Lan bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương 6 tháng nhưng trong thời gian này Lan không tái phạm lại hành vi đã bị xử lý kỉ luật mà chưa được xóa kỷ luật.
– Lan mới nghỉ việc 02 ngày không có lý do chính đáng;
=> Việc công ty đưa ra lý do Lan tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật là chưa đúng.
=> Lan không thuộc trường hợp bị xử lý kỉ luật là sa thải.
2. a. Để bảo vệ quyền lợi của mình, Lan phải gửi đơn khiếu nại Quyết định kỷ luật sa thải tới Người sử dụng lao động (Giám đốc công ty A)
b.Việc xử lý kỷ luật của công ty A là sai, công ty đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nên trong trường hợp này trách nhiệm của công ty dịch vụ và thương mại A:
– Thông báo trước cho người lao động trước 4 – 5 ngày (do HĐ lao động là không xác định thời hạn
– Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
– Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì công ty A phải thanh toán các khoản sau:
– Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì Lan nhận được:
1. Hợp đồng này không bị vô hiệu vì theo quy định của bộ luật dân sự 2015, các TH giao dịch bị vô hiệu bao gồm:
– Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
– Vô hiệu do giả tạo.
– Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
– Vô hiệu do bị nhầm lẫn
– Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
– Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
– Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
– Vô hiệu từng phần
– Vô hiệu do hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được
Đồng thời cũng không có quy định bắt buộc về hình thức của giấy ủy quyền về chỉ tiêu ngày ký và số công văn.
Theo đó bên bán đưa ra các lý do để vô hiệu hợp đồng là không đúng quy định nên hợp đồng không bị vô hiệu.
2. Trong TH hợp đồng có hiệu lực, các yêu cầu của bên mua được xem xét như sau:
– Hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm hợp đồng => yêu cầu chịu phạt là hợp lý, tuy nhiên mức phạt tối đa không vượt quá 8% phần hợp đồng bị vi phạm. Yêu cầu phạt vi phạm 70 triệu đồng theo hợp đồng là không được thoả mãn, có thể yêu cầu phạt vi phạm không quá 8% phần hợp đồng bị vi phạm.
– Do việc vi phạm hợp đồng (giao hàng kém chất lượng) xảy ra làm bên mua phát sinh chi phí kiểm tra chất lương hàng hóa => yêu cầu bồi thường chi phí kiểm tra chất lượng hạng hóa là hợp lý
– Cũng do việc vi phạm hợp đồng làm ảnh hưởng để sản phẩm của người mua, gây thiệt hại nên việc bên mua yêu cầu giảm giá 10% hợp đồng tương tự như việc đòi bồi thường là hợp lý và tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên.
3. Theo quy định của luật thương mại 2005, Chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau:
– Hợp đồng có quy định giao hàng sai mẫu là điều kiện để bên mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng;
– Bên bán vi phạm cơ bản hợp đồng, hàng hoá giao sai làm bên mua thiệt hại đến mức không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Quyết định của Hội đồng thành viên công ty X là đúng quy định vì trong trường hợp này, ông N thực hiện chuyển nhượng vốn góp cho bà H để trả nợ thì bà H có quyền sử dụng vốn góp để trở thành thành viên của công ty nhưng phải được sự đồng ý của Hội đồng thành viên công ty.
Quy định tại khoản 6, điều 54 luật doanh nghiệp 2014
Video: Tổng hợp các dạng bài hay gặp trong kỳ thi CPA môn Luật
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:
1. Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp:
2. Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ
3. Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ
4. Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư,
5. Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợpđồng:
6. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triểnkinh doanh;
7. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
8. Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứngdịch vụ.
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối bao gồm:
1. Thoả thuận ngăn cản, kim hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triểnkinh doanh;
2. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
3. Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
1. Khái niệm: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị:
3. a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty,
b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
d) Quyết định giá bản cổ phần và trái phiếu của công ty,
đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;
e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,
h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng có khác có của trị bằng hoặc lớn hơn 35%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không định quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quyđịnh, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này.
i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giámđốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công tyquy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó, cả người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
k)Giảm sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
I) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác,
m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
n) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông,
o) Kiến nghị mức cổ tức được trả quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
P) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty,
q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.
4. Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cô đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.
5. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
– Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
– Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
– Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng.
– Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
1. Cuộc họp Hội đồng thành viên Không hợp lệ do theo quy định tại điều 59 luật doanh nghiệp 2014: “Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ: tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định”.Cuộc họp chỉ có 2 thành viên sở hữu 55% vốn điều lệ (Huệ 30% và Lan 25%) nên cuộc họp không hợp lệ.
Nghị quyết sửa đổi điều lệ của công ty TNHH Hồng Huệ không đúng quy định pháp luật do nghị quyết được thông qua bởi số thành viên sở hữu 55% vốn điều lệ (Huệ 30%, Lan 25%). Theo quy định của khoản 3, Điều 60, Luật doanh nghiệp 2014 “Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tản thành đối với quyết định bản tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
2 Đến ngày 01/06/2019 quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày trên đăng ký kinh doanh (01/03/2019), Cúc chưa góp đủ số tiền mặt bằng 20% vốn điều lệ thì theo quy định tại điều 48 Luật Doanh nghiệp năm 2014:
i) Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
ii) Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty,
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp thành viên.
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
Như vậy: Quá thời hạn 90 ngày mà Cúc chưa góp đủ vốn thì không còn là thành viên công ty. Phần vốn góp này có thể được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên. Trường hợp không chào bán thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày.
Lan có thể mua lại phân góp vốn của Cúc nếu Hội đồng thành viên quyết định chân bán phần vốn này. Theo quy định tại điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014:
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
3. Theo quy định tại điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014, Huệ cần thực hiện các thủ tục sau:
– Triệu tập họp Hội đồng thành viên để bàn bạc và thống nhất về việc tăng vốn điều lệ =>Đưa ra nghị quyết và biên bản họp
– Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.
– Thực hiện góp vốn
– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp:
b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;
c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Huệ có thể dùng xe ô tô Camry 2.0 để góp vốn vào Công ty trong trường hợp có sự nhất trí của các thành viên trong Hội đồng thành viên và phải được định giá quy ra Đồng Việt Nam.
Tại điều 35, khoản 1 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
Như vậy: bạn có thể góp tài sản khác ngoài tiền mặt để tạo thành vốn công ty
Tại điều 37, khoản 1, 2 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên,cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp địnhgiá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên cổ đông sáng lập chấp thuận.”
Để góp vốn bằng xe ô tô, Huệ phải thực hiện các thủ tục sau.
Căn cứ theo điều 36 Luật doanh nghiệp 2014:
“Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công t tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
1. Yêu cầu hoàn trả khoản tiền hàng đã thanh toán theo hợp đồng không được thoả mãn vì lý do sau:
– Nguyên đơn đòi lại khoản tiền đã thanh toán khi nguyên đơn áp dụng chế tài huỷ hợp đồng.
– Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng khi bị đơn có hành vi vi phạm mà các bên đã thoản thuận là điều kiện để huỷ bỏ hợp đồng hoặc bị đơn có sự vi phạm cơ bản hợp đồng. Trong đó vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Trong trường hợp này, bị đơn đã vi phạm hợp đồng khi giao hàng kém phẩm chất và máy không thể hoạt động bình thường do thiết bị lắp đặt không đúng. Bị đơn đã đề nghị gia hạn thời gian sửa chữa để nhập thiết bị thay thế, như vậy vẫn có thể đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng nên trường hợp này chưa phải là vi phạm cơ bản. Các bên cũng không thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua được huỷ hợp đồng khi bên bán giao hàng kém phẩm chất. Vì vậy nguyên đơn chưa thể huỷ hợp đồng và đòi lại tiền được.
2. Khoản tiền phạt vi phạm 5% giá trị hợp đồng không được thoả mãn
Lý do: các bên chỉ có thể phạt vi phạm khi hợp đồng có quy định và trường hợp này hợp đồng không có quy định về phạt vi phạm.
3. Chi phí lưu kho và bảo quản máy trong thời gian máy trục trặc, tạm dừng hoạt động được thoả mãn.
Máy móc trục trặc và sau đó phải ngừng hoạt động, nguyên đơn phải trả phí lưu kho và bảo quản máy trong thời gian máy trục trặc, tạm dừng hoạt động do sự vi phạm lắp đặt thiết bị không đúng của bị đơn. Đây là thiệt hại trực tiếp, thực tế phát sinh tử hành vi vi phạm hợp đồng của bị đơn. Nguyên đơn cần phải có các bằng chứng, chứng từ chứng minh cho các thiệt hại này.
Quyết định của công ty A không đồng ý cho ông Trần B chuyển nhượng vốn góp cho người khác là không đúng quy định.
Theo quy định tại điều 52, khoản 1 luật doanh nghiệp 2014, ông Trần B có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình do ông đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên trong Điều lệ công ty.
Khi ông Trần B yêu cầu công ty A mua lại phần vốn góp của mình mà 2 bên không thỏa thuận được về giá thì công ty A phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Sau thời gian này mà công ty A không mua lại thì ông Trần B có thể tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải thành viên mà không cần sự chấp thuận của công ty A. Do đó, quyết định của công ty A không đồng ý cho ông Trần B chuyển nhượng vốn góp sau 15 ngày là không đúng quy định của Luật doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ Đáp án đề thi CPA năm 2018 môn Pháp luật cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây

Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911