
BÀI TẬP IAS 21 – BÀI TẬP CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IAS 21
IAS 21 – Tác động của biến động tỷ giá hối đoái quy định cách ghi nhận và trình bày các giao dịch ngoại tệ trong báo cáo tài chính. Chuẩn mực này yêu cầu các doanh nghiệp chuyển đổi các giao dịch bằng ngoại tệ sang đồng tiền báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm giao dịch. Bài tập IAS 21 yêu cầu người học phân tích và ghi nhận các giao dịch ngoại tệ trong báo cáo tài chính, bao gồm việc xác định lãi, lỗ do chênh lệch tỷ giá và ghi nhận chúng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong vốn chủ sở hữu, tùy thuộc vào loại giao dịch.
Dưới đây là một số bài tập IAS 21 cụ thể kèm lời giải chi tiết để bạn có thể tham khảo ôn luyện!
Dạng bài: Tính chênh lệch tỷ giá phát sinh
An entity purchases equipment from a foreign supplier for €6 million on March 31, 2006, when the exchange rate was €2=$1. The entity also sells goods to foreign customer for €3.5 million on April 30, 2006, when the exchange rate was €1.75=$1. At the entity’s year end of May 31, 2006, the amounts have not been paid. The closing exchange rate was €1.5=$1. The entity’s functional currency is the $.
Yêu cầu:
Calculate the exchange differences that would be recorded in profit or loss for the period ending May 31, 2006?
Hướng dẫn giải:
The entity records the asset at a cost of $3 million (€6m/2) at March 31, 2006, and a liability of the same amount. At the year end, the amount has not been paid. Thus using the closing rate of exchange, the amount payable would be retranslated at $4 million (€6m/1.5), which would give an exchange loss of $1 million to be reported in profit or loss. The cost of the asset remains at $3 million before depreciation.
Similarly, the entity will record a sale of $2 million (€3.5m/1.75) and an account receivable of the same amount. At year end, the receivable would be stated at $2.33 million, which would give an exchange gain of $0.33 million, which would be reported in profit or loss.
IAS 21 does not specify where exchange gains or losses should be shown in the income statement.
Dạng bài: Xử lý các khoản vay trong báo cáo tài chính
P Limited has foreign subsidiary whose functional currency is the euro. The functional currency of the entity is the $. On January 1, 2006 when the exchange rate was $1=€1.5 the entity loans the subsidiary $3 million. At December 31, 2006, the loan has not been repaid and is regarded as part of the net investment in the foreign subsidiary, as settlement of the loan is not planned or likely to occur in the foreseeable future. The exchange rate at December 31, 2006 is $1=€2, and the average rate for the year was $1=€1.75
Yêu cầu:
Explain how this loan would be treated in subsidiary’s and group financial statements?
Hướng dẫn giải:
There is no exchange difference in the entity’s financial statements, as the loan has been made in $.
In the foreign subsidiary’s financial statements, the loan is translated into its own functional currency (Euro) at the rate of $1=€1.5, or €4.5 million as of January 01, 2005. At the year end, the closing rate will be used to translate this loan. This will result in the loan being restated at €6 million ($3 million x 2), giving an exchange loss of €1.5 million, which will be shown in the subsidiary’s income statement.
In the group financial statements, this exchange loss will be translated at the average rate, as it is in the subsidiary’s income statement, giving a loss of ($1.5/1.75 million), or $857,000. This will be recognised in equity.
There will be a further exchange difference (gain) arising between the amount included in the subsidiary’s income statement at the average rate and at the closing rate: that is, $857,000 minus $750,000 (1.5 million Euro/2), or $107,000.
Thus the overall exchange difference is $750,000. This will be recognised in equity.
An alternative way of calculating this exchange loss follows:
The loan at January 01, 2006, is €4.5 million. On retranslation, this becomes $2.25 million at December 31, 2006 (€4.5/2). The original amount was $3 million, so there is an exchange loss of ($3 – 2.25) million, or $0.75 million.
>Xem thêm: Tham khảo khóa học DipIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 2)
Dạng bài: Chuyển đổi báo cáo tài chính từ đồng tiền chức năng sang đồng tiền trình bày
K Limited commenced business on January 1, 2006 with an opening share capital of $2 million. The income statement and closing balance sheet follow:
SPL&OCI for the year ended December 31, 2006
| $m | |
| Revenue | 32 |
| Cost of sales | (10) |
| Gross profit | 22 |
| Distribution costs | (8) |
| Administrative expenses | (2) |
| Profit before tax | 12 |
| Tax expense | (4) |
| Profit for period | 8 |
Statement of financial position as at December 31, 2006
| $m | |
| Share capital | 2 |
| Retained earnings | 8 |
| 10 | |
| Trade payables | 4 |
| Total equity and liabilities | 14 |
| Freehold land (acquired December 31, 2006) | 8 |
| Inventories | 4 |
| Trade receivables | 2 |
| Total assets | 14 |
The functional currency is the $, but the entity wishes to present its financial statements using the Euro as its presentation currency. The entity translates the opening share capital at the closing rate. The exchange rates in the period were:
| $1= | |
| January 01, 2006 | €1.0 |
| December 31, 2006 | €2.0 |
| Average rate | €1.5 |
Yêu cầu:
Translate the financial statements from the functional currency to presentation currency?
Hướng dẫn giải:
Statement of Comprehensive
Income for the year ended December 31, 2006
(at average rates)
| €1.5=$1 | |
| Revenue | 48 |
| Cost of sales | (15) |
| Gross profit | 33 |
| Distribution costs | (12) |
| Administrative expenses | (3) |
| Profit before tax | 18 |
| Tax expense | (6) |
| Profit for period | 12 |
| Other comprehensive income (see note below) | 4 |
| Total comprehensive income | 16 |
Statement of financial position as at December 31, 2006
| €2.0=$1 | |
| Share capital (closing rate) | 4 |
| Retained earnings (as calculated above) | 12 |
| Exchange difference (see note below) | 4 |
| 20 | |
| Trade payables | 8 |
| Total equity and liabilities | 28 |
| Freehold land (acquired December 31, 2006) | 16 |
| Inventories | 8 |
| Trade receivables | 4 |
| Total assets | 28 |
Note: The retained earnings if translated into Euros would be €16 million. As the income statement has been translated using the average rate, the profit as per income statement is €12 million, creating an exchange difference of €4 million.
Câu 1: Để phục vụ cho mục đích báo cáo, các loại tiền tệ được định nghĩa là:
A. Quốc tế và chức năng
B. Ngoại tệ, chức năng và trình bày
C. Nội tệ và quốc tế
D. Hoạt động, quốc tế và trình bày
Câu 2: Đồng tiền chức năng là
A. Đồng tiền mà thực thể báo cáo lợi nhuận
B. Đồng tiền mà thực thể chủ yếu thực hiện các hoạt động ngân hàng
C. Đồng tiền mà thực thể chủ yếu hoạt động
D. Đồng tiền mà thực thể trình bày báo cáo tài chính
Câu 3: Theo IFRS, đồng tiền trình bày được định nghĩa như thế nào?
A. Đồng tiền của môi trường chính mà thực thể hoạt động
B. Đồng tiền mà báo cáo tài chính được trình bày
C. Một đồng tiền khác với đồng tiền chức năng
D. Đồng tiền sử dụng tỷ giá hiện hành
Câu 4: Ý nào không liên quan trong việc xác định đồng tiền chức năng của thực thể?
A. Đồng tiền ảnh hưởng đến chi phí của thực thể
B. Đồng tiền mà nguồn tài chính được tạo ra
C. Đồng tiền mà các khoản thu từ hoạt động được giữ lại
D. Đồng tiền được chấp nhận nhiều nhất trên thị trường quốc tế để giao dịch
Câu 5: Các hoạt động nước ngoài là phần không thể tách rời của hoạt động của thực thể sẽ có đồng tiền chức năng giống như của thực thể. Khi một hoạt động nước ngoài hoạt động độc lập với công ty mẹ, đồng tiền chức năng sẽ là:
A. Đồng tiền của công ty mẹ
B. Được xác định theo hướng dẫn xác định đồng tiền chức năng của một thực thể
C. Đồng tiền của quốc gia đăng ký
D. Giống như đồng tiền trình bày
Câu 6: Trong việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một hoạt động nước ngoài sang đồng tiền trình bày của thực thể báo cáo, tài sản và nợ phải trả được chuyển đổi theo:
A. Tỷ giá hối đoái cuối kỳ
B. Tỷ giá hối đoái trong quá khứ
C. Số bình quân gia quyền
D. Tỷ giá kỳ hạn
Câu 7: Tại tỷ giá nào các tài sản cố định nên được chuyển đổi khi các số liệu bằng đồng tiền chức năng được chuyển đổi sang một đồng tiền trình bày khác?
A. Tỷ giá hối đoái trong quá khứ
B. Tỷ giá hối đoái cuối kỳ
C. Tỷ giá trung bình
D. Tỷ giá giao ngay
Câu 8: Trong việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một hoạt động nước ngoài sang đồng tiền trình bày của thực thể báo cáo, doanh thu và chi phí được chuyển đổi theo
A. Tỷ giá trung bình cho mục đích thực tế
B. Tỷ giá giao ngay
C. Tỷ giá hối đoái cuối kỳ
D. Tỷ giá kỳ hạn
Câu 9: Một thực thể có một công ty con hoạt động ở một quốc gia mà tỷ giá hối đoái dao động mạnh và có sự biến động theo mùa trong các mẫu thu nhập và chi tiêu. Tỷ giá nào có khả năng được sử dụng để chuyển đổi báo cáo kết quả hoạt động của công ty con nước ngoài?
A. Tỷ giá giao ngay vào cuối năm
B. Tỷ giá trung bình trong năm
C. Tỷ giá trung bình của các tỷ giá vào cuối quý
D. Tỷ giá trung bình cho từng tháng trong năm
Câu 10: Các chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một hoạt động nước ngoài sang đồng tiền trình bày của thực thể báo cáo sẽ được ghi nhận là
A. Lợi nhuận hoặc lỗ do chuyển đổi như một thành phần của thu nhập toàn diện khác
B. Lợi nhuận hoặc lỗ do chuyển đổi như một thành phần của lợi nhuận hoặc lỗ
C. Lợi nhuận hoặc lỗ giao dịch như một thành phần của thu nhập toàn diện khác
D. Lợi nhuận hoặc lỗ giao dịch như một thành phần của lợi nhuận hoặc lỗ
Câu 11: Khi thanh lý hoạt động nước ngoài, tổng số chênh lệch tỷ giá đã được ghi nhận trong thu nhập toàn diện khác nên được
A. Ghi nhận vào lợi nhuận hoặc lỗ của cùng kỳ mà lợi nhuận hoặc lỗ đó được ghi nhận
B. Bao gồm trong lợi nhuận giữ lại
C. Bao gồm trong vốn chủ sở hữu
D. Ghi nhận như một phần thặng dư cổ phiếu
Câu 12: Đo lường ban đầu của giao dịch ngoại tệ là gì?
A. Tỷ giá lịch sử cho các mục tiền tệ và tỷ giá đóng cửa cho các mục không phải tiền tệ
B. Tỷ giá lịch sử cho các mục không phải tiền tệ và tỷ giá đóng cửa cho các mục tiền tệ
C. Tỷ giá lịch sử cho cả các mục tiền tệ và không phải tiền tệ
D. Tỷ giá đóng cửa cho cả các mục tiền tệ và không phải tiền tệ
Câu 13: Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các mục tiền tệ được định giá bằng ngoại tệ là gì?
A. Tỷ giá trong quá khứ
B. Tỷ giá cuối kỳ
C. Tỷ giá trung bình
D. Tỷ giá đầu kỳ
Câu 14: Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các mục không phải tiền tệ được định giá bằng ngoại tệ là gì?
A. Tỷ giá trong quá khứ
B. Tỷ giá cuối kỳ
C. Tỷ giá trung bình
D. Tỷ giá đầu kỳ
Câu 15: Các chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển đổi các giao dịch địn giá bằng ngoại tệ sang đồng tiền chức năng sẽ được ghi nhận trong
A. Thu nhập toàn diện khác có điều chỉnh phân loại
B. Thu nhập toàn khác không có điều chỉnh phân loại
C. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
D. Lợi nhuận hoặc lỗ
Câu 16: Khoản nào sau đây nên được báo cáo như một tài khoản vốn chủ sở hữu của cổ đông?
A. Chiết khấu trái phiếu chuyển đổi
B. Phụ trội trái phiếu chuyển đổi (Premium on convertible bonds)
C. Lỗ chênh lệch tỷ giá chuyển đổi tích lũy
D. Chi phí tổ chức
Gợi ý đáp án bài tập IAS 21
| Câu 1 | B | Câu 9 | D |
| Câu 2 | C | Câu 10 | A |
| Câu 3 | B | Câu 11 | A |
| Câu 4 | D | Câu 12 | C |
| Câu 5 | B | Câu 13 | B |
| Câu 6 | A | Câu 14 | A |
| Câu 7 | B | Câu 15 | D |
| Câu 8 | A | Câu 16 | C |
Tham khảo khóa học CertIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 1)
Xem thêm:
Tham khảo các khoá học chứng chỉ IFRS tại Taca Academy:
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911