
BÀI TẬP IFRS 13 – BÀI TẬP CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ
IFRS 13 quy định cách đo lường giá trị hợp lý cho các tài sản và nợ phải trả. Chuẩn mực cung cấp một khung pháp lý thống nhất về xác định và trình bày giá trị hợp lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng thông tin thị trường khi có sẵn và khuyến khích áp dụng các kỹ thuật định giá khác nhau. Bài tập IFRS 13 thường xoay quanh những dạng bài như xác định giá trị hợp lý, sử dụng kỹ định định giá, phân loại tài sản và nợ phải trả cũng như giải quyết tình huống thực tế.
Dưới đây là một số bài tập IFRS 13 cụ thể kèm lời giải để bạn có thể tham khảo!
Dạng bài: Xác định giá trị hợp lý của tài sản
Jammee has business in two markets, Europe and Asia. Jammee has to place a fair value on an asset it holds for accounting purposes. The market price of the asset in the two markets is $120 and $125 respectively.
Yêu cầu: Details relating to the: asset in the two markets is as follows:
| Europe $ | Asia $ | |
| Market price | 120 | 125 |
| Transaction cost | (5) | (11) |
| Transport costs | (5) | (2) |
| 110 | 112 |
Hướng dẫn giải:
If Europe was deemed to be the principal market for the asset then fair value would be $115 (price – transport cost).
If neither Europe nor Asia were the principal markets for this asset then Jammee would take the most advantageous price to be fair value. This would reflect the best price available to sell the asset after deducting transaction and transport costs.
In this situation, Asia is the most advantageous market giving net proceeds of $112 v $110 in Europe. However, $112 is not the fair value of the asset. The fair value is $123, the price less transport costs.
If the item was a liability then the most advantageous market would be Europe and the fair value of the liability would be $115. This reflects the amount the entity would have to pay to settle the liability, which is obviously better than having to settle at $123.
When measuring fair value, the entity is required to maximize the use of observable inputs and minimize the use of unobservable inputs. To this end, the standard introduces a fair value hierarchy, which prioritizes the inputs into the fair value measurement process.
Dạng bài: Phân tích liên quan tới việc đánh giá giá trị hợp lý của tài sản
Baklava has an investment property that is measured at fair value. This property is rented out on short-term leases.
The directors wish to fair value the property by estimating the present value of the net cash flows that the property will generate for Baklava. They argue that this best reflects the way in which the building will have economic benefits for Baklava.
The building is unique, although there have been many sales of similar buildings in the local area
Yêu cầu: Discuss whether the valuation technique suggested by the directors complies with IFRS
Hướng dẫn giải:
The directors’ estimate of the future net cash flows that the building will generate is a level 3 input. IFRS 13 gives lowest priority to level 3 inputs. These should not be used if a level 1 or level 2 inputs exists.
Observable data about the recent sales prices of similar properties is a level 2 input. The fair value of the building should therefore be based on these prices, with adjustments made as necessary to reflect the specific location and condition of Baklava’s building.
Dạng bài: Phân tích định giá
Five Quarters has purchased 100% of the ordinary shares of Three Halves and is trying to determine the fair value of the net assets at the acquisition date.
Three Halves owns land that is currently developed for industrial use. The fair value of the land if used in a manufacturing operation is $5 million.
Many nearby plots of land have been developed for residential use (as high-rise apartment buildings). The land owned by Three Halves does not have planning permission for residential use, although permission has been granted for similar plots of land. The fair value of Three Halves’ land as a vacant site for residential development is $6 million. However, transformation costs of $0.3 million would need to be incurred to get the land into this condition.
Yêu cầu: How should the fair value of the land be determined?
Hướng dẫn giải:
Land is a non-financial asset. IFRS 13 says that the fair value of a non-financial asset should be based on its highest and best use. This is presumed to be its current use, unless evidence exists to the contrary.
The current use of the asset would suggest a fair value of $t million.
However, there is evidence that market participants would be interested in developing the land for residential use.
Residential use of the land is not legally prohibited. Similar plots of land have been granted planning permission, so it is likely that this particular plot of land will also be granted planning permission.
If used for residential purposes, the fair value of the land would be $5.7 million ($6m – $0.3m).
It would seem that the land’s highest and best use is for residential develop. Its fair value is therefore $5.7 million.
Tham khảo khóa học DipIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 2)
Câu 1: IFRS 13 áp dụng cho điều nào trong số các điều sau đây?
A. Tài sản
B. Nợ phải trả
C. Công cụ vốn của chính doanh nghiệp
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Đo lường giá trị hợp lý không bao gồm:
A. Giá để bán một tài sản
B. Giá phải trả để chuyển nhượng một nợ phải trả
C. Đo lường dựa trên thị trường
D. Đo lường dựa trên đặc thù của doanh nghiệp.
Câu 3: Các thành phần của đo lường giá trị hợp lý là:
A. Một tài sản hoặc nợ phải trả độc lập.
B. Một nhóm tài sản hoặc một nhóm nợ phải trả.
C. Một nhóm tài sản và nợ phải trả.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 4: Thị trường có khối lượng và mức độ hoạt động lớn nhất cho một tài sản hoặc nợ phải trả là:
A. Thị trường chính.
B. Thị trường có lợi nhất.
C. Thị trường hoạt động.
D. A và C.
Câu 5: Một thị trường trong đó các giao dịch cho tài sản hoặc nợ phải trả diễn ra với tần suất và khối lượng đủ để cung cấp thông tin giá cả được gọi là:
A. Thị trường chính.
B. Thị trường có lợi nhất.
C. Thị trường hoạt động.
D. A và B.
Câu 6: Trong trường hợp không có thị trường chính cho tài sản hoặc nợ phải trả, một doanh nghiệp sẽ sử dụng:
A. Thị trường không chính thức.
B. Thị trường hoạt động.
C. Thị trường có lợi nhất.
D. Thị trường quốc tế.
Câu 7: Các kỹ thuật định giá có thể được sử dụng để xác định giá trị hợp lý cho việc chuyển nhượng một nợ phải trả khi:
A. Giá niêm yết trong một thị trường hoạt động có sẵn.
B. Giá niêm yết cho việc chuyển nhượng nợ phải trả tương tự không có sẵn.
C. Việc xác định giá cấm sử dụng giá niêm yết.
D. Giá niêm yết trong một thị trường không hoạt động có sẵn.
Câu 8: Một trong những lựa chọn sau đây không phải là phương pháp được sử dụng trong các kỹ thuật định giá:
A. Phương pháp chiết khấu
B. Phương pháp chi phí
C. Phương pháp thu nhập
D. Phương pháp chi phí thay thế hiện tại
Câu 9: Các kỹ thuật định giá có thể chuyển đổi các khoản tiền trong tương lai thành một khoản tiền hiện tại gọi là:
A. Phương pháp thị trường
B. Phương pháp chiết khấu
C. Phương pháp thu nhập
D. Phương pháp chi phí thay thế hiện tại
Câu 10: Để đảm bảo tính nhất quán và khả năng so sánh trong đo lường giá trị hợp lý và các công bố liên quan, IFRS 13 phân loại các đầu vào cho các kỹ thuật định giá thành:
A. 2 cấp độ.
B. 3 cấp độ.
C. 4 cấp độ.
D. 5 cấp độ.
Câu 11: Giá trị hợp lý giả định rằng giao dịch để bán tài sản hoặc chuyển nhượng nợ phải trả diễn ra trong:
A. Thị trường chính cho tài sản hoặc nợ phải trả.
B. Thị trường có lợi nhất cho tài sản hoặc nợ phải trả.
C. A hoặc B.
D. A và B.
Câu 12: Thị trường chính cho cùng một tài sản hoặc nợ phải trả:
A. Không phải lúc nào cũng giống nhau cho các thực thể khác nhau.
B. Luôn giống nhau cho các thực thể khác nhau.
C. Không bao giờ giống nhau cho các thực thể khác nhau.
D. Không tồn tại.
Câu 13: Một doanh nghiệp xem xét những đặc điểm nào trong việc định giá tài sản tại ngày đo lường?
A. Tình trạng của tài sản.
B. Vị trí của tài sản.
C. Các hạn chế về việc bán hoặc sử dụng tài sản.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 14: Để đo lường giá trị hợp lý của một tài sản tại ngày đo lường, một doanh nghiệp cần:
A. Không cần truy cập vào thị trường chính.
B. Không cần quan tâm đến thị trường chính.
C. Có khả năng bán tài sản cụ thể trên thị trường.
D. Không cần khả năng bán tài sản cụ thể trên thị trường.
Câu 15: Kỹ thuật định giá phản ánh số tiền cần thiết để thay thế khả năng phục vụ của một tài sản được gọi là:
A. Phương pháp thu nhập.
B. Phương pháp chi phí.
C. Phương pháp thị trường.
D. Phương pháp giá trị hiện tại.
Câu 16: Phương pháp định giá sử dụng giá và các thông tin liên quan khác được tạo ra từ các giao dịch trên thị trường liên quan đến tài sản, nợ phải trả hoặc doanh nghiệp giống hệt nhau là:
A. Phương pháp thu nhập.
B. Phương pháp giá trị hiện tại.
C. Phương pháp giá trị hiện tại.
D. Phương pháp thị trường.
Gợi ý đáp án bài tập IFRS 13 phần trắc nghiệm
| Câu 1 | D | Câu 9 | B |
| Câu 2 | D | Câu 10 | B |
| Câu 3 | D | Câu 11 | D |
| Câu 4 | A | Câu 12 | A |
| Câu 5 | C | Câu 13 | D |
| Câu 6 | C | Câu 14 | C |
| Câu 7 | B | Câu 15 | B |
| Câu 8 | A | Câu 16 | D |
Tham khảo khóa học CertIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 1)
Xem thêm:
Tham khảo các khoá học chứng chỉ IFRS tại Taca Academy:
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911