
Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Đây là dạng bài tập quan trọng mà các thí sinh cần lưu ý. Đối với Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thí sinh phải nắm chắc được nội dung về các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 16, VAS 18, VAS 21, TT 200. Ngoài ra, thí sinh cũng cần biết các phương pháp giải bài tập như tính toán, xác định chi phí thuế thu nhập doạnh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và phương pháp kế toán.
Để giúp các thí sinh có thể tự tin trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới, TACA gửi bạn trọn bộ Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, mong rằng đây là hành trang quý giá giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong môn Kế toán.
Đối với Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kiến thức trọng tâm chủ yếu liên quan tới chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 16, VAS 18, VAS 21, TT 200, bao gồm:
– Về các khoản nợ phải trả chủ yếu, thí sinh cần nắm được:
>>Xem thêm:
– Về phương pháp chung nghiên cứu kế toán các khoản nợ phải trả bao gồm:
– Về chi phí đi vay, bút toán ghi nhận, các trường hợp:
Lưu ý: vốn vay nhàn rỗi được tạm đầu tư có lãi thì ghi giảm chi phí đi vay của khoản vay riêng hoặc ghi doanh thu tài chính của khoản vay chung.
– Đối với kế toán vốn chủ sở hữu trong bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thí sinh cần nắm được các nội dung sau:
– Phương trình kế toán:

Trong đó, bản chất của vốn chủ sở hữu trong phương trình kế toán như sau:
| TS = VCSH + NPT |
| TS – NPT = VCSH |
| TS thuấn = VCSH |
Cụ thể: VCSH là tài sản thuẩn của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn
=> Doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng linh hoạt các nguồn VCSH theo điều lệ của doanh nghiệp.
Để có thể xem chi tiết toàn bộ kiến thức quan trọng của dạng bài tập đầu tư tài chính, mời bạn tham khảo Bộ giáo trình ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế môn kế toán của TACA.
>> Xem thêm:
Để bạn vận dụng thành thạo lý thuyết vào bài tâp kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, TACA gửi bạn các ví dụ sau:
Bài tập 1: Cho bảng lương sau:
| Bộ phận | Lương cơ bản | Lương sản phẩm | Phụ cấp và thưởng |
| Sản xuất | 50 | 12 | 10 |
| Quản lý phân xưởng | 30 | 0 | 5 |
| Hành chính | 8 | 0 | 2 |
| Kinh doanh | 15 | 20 | 5 |
| Nghiên cứu (R&D) | 10 | 0 | 5 |
| Kế toán | 12 | 0 | 5 |
| Bán hàng | 20 | 14 | 5 |
1.Lập bút toán tính lương phải trả cho từng bộ phận trong kỳ
2.Trích các khoản trích theo lương (Tính trên mức lương cơ bản)
3.Chi thưởng thường xuyên tại đơn vị, tổng số tiền là 300 trả chia đều cho các bộ phận
4.Chi thưởng đột xuất 20 trả cho bộ phận kinh doanh
5.Khấu trừ lương: Thu hồi tạm ứng của bộ phận quản lý phân xưởng: 3 trả; Thu lại khoản phải bồi thường của cán bộ bộ phận kế toán do làm hỏng máy in: 2 trđ; và thu lại tạm ứng lương hiện những trước đây cho bộ phận hành chính: 5trd
6.Chi hộ tiền điện cho ban lãnh đạo 4 trả, số tiền này khấu trừ vào lương kỳ sau
7.Chi hộ tiền nước cho bộ phận sản xuất 2 trđ, số này dự kiến kì sau thu lại
8.Cán bộ kinh doanh chi tiền cá nhân mua giúp doanh nghiệp 10.000 USD nhập quỹ tiền mặt. Tỷ giá là 22,1 nđ/USD
9.Trích trước lương phép của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất tính 2% trên lương cơ bản
10.Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền cho người lao động bị tai nạn: 35 trđ
11.Tính ra số thuế TNCN phải khấu trừ vào lương người lao động: 20 trđ
12.Chuyển khoản thanh toán lương, bảo hiểm và thuế TNCN
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nêu trên.
>> Xem thêm:
Bài tập 2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau (Đơn vị tính 1.000đ).
DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(1) Ngày 01/12/N công ty nhận bàn giao đưa vào sử dụng một TSCĐHH theo hợp đồng thuê tài chính, thời hạn thuê 5 năm. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 3.000.000 với lãi thuê phải trả 1% tháng. Ngày 31/12/N công ty nhận được hoá đơn GTGT về thuê tài sản số nợ gốc phải trả trong tháng 12/N là 50.000, thuế GTGT là 2500 tiền lãi thuê phải trả là 30.000. Công ty chuyển TGNH thanh toán tiền thuê tài sản cố định thuê tài chính đã nhận được giấy báo nợ.
(2) Ngày 02/12/N công ty phát hành 5.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm loại mệnh giá 1.000, lãi suất 8%/năm trả lãi sau. số tiền bán trái phiếu thu theo đúng mệnh giá đã nhập quỹ là: 5.000.000.
(3) Ngày 4/12/N công ty phát hành 3.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm loại mệnh giá 5.000, lãi suất 6%/ năm trả lãi trước ngay khi phát hành số tiến bán trái phiếu thực tế thu nhập quỹ 10.500.000
(4) Ngày 12/12/N công ty phát hành 2.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm loại mệnh giá 5.000, lãi suất 6%/năm, trả lãi sau. Tại thời điểm này lãi suất huy động vốn của ngân hàng trả cho người gửi là 6,3%/năm. Do lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa nên công ty bán một trái phiếu với giá: 4.940. Tổng số tiền thu thực tế nhập quỹ là: 9.880.000
(5) Mua lại trái phiếu phát hành trước khi đáo hạn. Mệnh giá của trái phiếu 200.000; Giả phát hành 190.000; Chiết khấu trái phiếu đã phân bổ là 5.000. Giá mua lại 196.000; Lãi trái phiếu trả định kỳ, số lãi kỳ này là 10.000. Doanh nghiệp dùng TGNH để thanh toán.
(6) Chi phí thuê ngoài tư vấn phát hành trái phiếu: 90.000; thanh toán bằng TGNH. Phân bổ chi phi thuê tư vấn phát hành trái phiếu trong kỳ: 30.000; Trong đó vốn hóa vào công trình xây dựng cơ bản 20.000, còn lại tính vào chi phí trong kỳ.
(7) Ghi nhận lãi vay phải trả kỳ này cho khoản vay dài hạn sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản và phục vụ hoạt động SXKD. Tổng lãi vay kỳ này: 200.000, trong đó chi phí lãi vay được vốn hóa là 50.000, còn lại tính vào chi phi tài chính. Lãi tiền gửi từ khoản tiền vay (riêng) tạm thời chưa sử dụng là 20.000, thu bằng TGNH.
(8) Phát hành trái phiếu chuyển đổi theo giá phát hành 12.000.000, mệnh giá 10.000.000, thu bằng TGNH. Biết rằng, giá trị của quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu được xác định là 2.200.000. Chi phí phát hành trái phiếu là 50.000 (không phân bổ), chi bằng TGNH.
(9) Trích lập dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ: 250.000, trong đó dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ thấp nhất dùng cho sản xuất: 180.000, dùng cho hoạt động bán hàng: 40.000, hoạt động quản lý doanh Tin nghiệp: 30.000.
(10) Phát hành cổ phiếu ưu đãi kèm theo điều khoản cam kết mua lại sau 3 năm. Tổng mệnh giá của cổ phiếu phát hành: 25.000.000, giá phát hành: 28.000.000, thu bằng TGNH. Chi phí phát hành cổ phiếu chi bằng TGNH: 200.000.
(11) Vay dài hạn ngân hàng để đầu tư nhà xưởng mới. Tiền vay giải ngân kỳ này để thanh toán khối lượng thi công đã nghiệm thu kỳ này: Giá trị khối lượng nghiệm thu chưa có thuế GTGT: 150.000.000, thuế GTGT 10%.
(12) Xác định thuế TNDN phải nộp kỳ này theo tờ khai thuế TNDN: 150.000; Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả kỳ này: 20.000
(13) Doanh nghiệp chi hộ cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc tiền lãi vay của khoản vay đầu tư XDCB, số tiền 250.000, thanh toán bằng chuyển khoản; Cấp cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc một TSCĐ HH có nguyên giá: 1.250.000, Giá trị hao mòn lũy kế: 350.000
(14) Thanh lý 1 TSCĐ HH được sử dụng cho hoạt động phát triển khoa học công nghệ (Tài sản được đầu tư từ quỹ phát triển khoa học công nghệ). Nguyên giá: 750.000; Giá trị hao mòn lũy kế: 720.000. Chi phí thanh lý chỉ bằng TM: 10.000; thu thanh lý bằng TGNH theo giá chưa có thuế GTGT: 50.000, thuế GTGT 10%.
>>Xem thêm:
Bài tập 3 (Phát hành và mua lại cổ phiếu) Công ty cổ phần ABC được phép phát hành 2.000.000 cổ phiếu với mệnh giả 10.000 đ/cổ phiếu.
Trong năm 2018, ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phiếu như sau (biết Số dư đầu năm TK 419: 20,000 cổ phiếu × 40.000 đ/cổ phiếu)
1.Phát hành 1.000.000 cổ phiếu thu TGNH với giá 45.000 đ/cổ phiếu sau khi trừ các chi phí phát hành liên quan 1.400.000.000₫.
2.Phát hành 200.000 cổ phiếu đổi lấy mảnh đất được đánh giá có giá trị là 10.000.000.000₫ Cổ phiếu được trao đổi trên sàn giao dịch chứng khoán với giá 46.000 đ/cổ phiếu tại ngày phát hành.
3.Chuyển khoản mua lại 100.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ với giá 44.000 đ/cổ phiếu. Số cổ phiếu này được phát hành năm 2017 với giá 40.000 đ/cổ phiếu.
4.Tái phát hành 40.000 cổ phiếu trong số 100.000 cổ phiếu mua ở nghiệp vụ 3 với giá 50.000 đ/cổ phiếu và tái phát hành 20.000 cổ phiếu trong số 100.000 cổ phiếu mua ở nghiệp vụ 3 với giá 42.000 đ/cổ phiếu.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài tập 4 (Kế toán bảo hành sản phẩm) Công ty ABC bán các thiết bị của mình với đơn giả bán chưa thuế 148.000.000đ, thuế GTGT 10% – với thời hạn bảo hành 2 năm Điều khoản bảo hành yêu cầu công ty phải thay thế các chi tiết hư hỏng và nhân công sửa chữa mà không thu phí khách hàng. Trong năm 2016, công ty bản được 600 máy (chi phí bảo hành phát sinh 1/2 trong năm 2016 và 1/2 năm 2017). Công ty ước tính chi phí bảo hành cho mỗi máy là 7.800.000₫ (3.400.000₫ vật tư, 2.400.000₫ nhân công và 2.000.000₫ chi phí chung).
a.Giả sử rằng chi phí bảo hành thực tế phát sinh đúng như ước tính, định khoản các bút toán liên quan đến giao dịch Bản máy năm 2016; chi phí bảo hành phát sinh năm 2016 và Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm vào chi phí năm 2016 (năm đầu tiên lập dự phòng)?
b.Giả sử ngoài điều khoản bảo hành thông thường trong 2 năm, công ty bản khoản bảo hành mở rộng với giá mỗi máy là 20.000.000₫ cho 2 năm tiếp theo (năm 3, năm 4). Công ty ước tính chi phí phát sinh cho việc bảo hành trung bình 1 máy cho năm thứ 3 là 6.000.000₫, năm thứ 4 là 8.000.000d. Hãy ghi nhận bút toán liên quan đến việc bán máy năm 2016 và phát sinh chi phí bảo hành mở rộng ở năm 3, 4 và doanh thu liên quan.
>>Xem thêm:
Bài tập 5 (Kế toán công nợ về thuê – cho thuê tài sản)
Ngày 15/03/2017, công ty XYZ ký hợp đồng thuê văn phòng của công ty M trong thời gian 5 năm với giá thuê chưa thuế GTGT là 50.000.000 đ/tháng, thuế GTGT 10%, thời gian thuê bắt đầu từ 1/4/2017, thanh toán 6 tháng 1 lần qua ngân hàng. Công ty XYZ chuyển khoản cho công ty M 100.000.000đ khoản ký cược tiền thuê nhà, khoản này sẽ được hoàn trả khi kết thúc hợp đồng thuê. Hãy định khoản các bút toán phát sinh tại công ty XYZ và công ty M trong năm 2017 và 2018 (tự đưa thêm các giả định nếu chưa đủ thông tin).
Công ty L (số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty L không thay đổi)
-Các khoản thanh toán cho cổ đông Công ty L như sau:
+Thanh toán bằng tiền chuyển khoản: 140.000
+Hàng hóa có trị giá xuất kho 180.000
+Giá trị hợp lý của hàng hóa chưa có thuế GTGT 200.000, thuế GTGT 10%
Giấy báo Có ngân hàng ngày 23/12/N về tiền chuyển nhượng 50.000 CP thường của công ty M (công ty niêm yết), giá bán là 10/CP, chi phí môi giới bán cổ phiếu 12.000 đã chi bằng tiền mặt Biết rằng tại ngày 31/12/N ngoài những khoản đã kể ở trên không còn khoản nợ phải thu nào là khó đòi, hãy định khoản các giao dịch?
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911