
Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Theo đánh giá, đây là một trong những dạng bài tập khó khi yêu cầu thí sinh phải nắm chắc đươc các kiến thức liên quan tới kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có trong chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 15, VAS 17, TT 200, TT 161.
Bên cạnh đó, bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp đòi hỏi thí sinh nắm được các phương pháp như giá bán lẻ, tính giá trị hàng tồn kho, giá vốn, doanh thu bán hàng và CCDV …
Để giúp các thí sinh tự tin có nền tảng kiến thức vững vàng cùng với phương pháp hiệu quả giúp đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế môn Kế toán, TACA gửi bạn trọn bộ Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong bài viết sau đây:
>> Đăng ký nhận ngay: Thông báo lịch thi Đại lý thuế 2026 mới nhất
Để có thể làm được Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong đề thi Đại lý thuế, thí sinh cần nắm chắc được các kiến thức về kế toán chi phí bán hàng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện trong chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 15, VAS 17, TT 200, TT 161. Trong đó, trọng tâm kiến thức mà bạn cần lưu ý bao gồm:
– Kế toán chi phí giá vốn hàng bán bao gồm 4 loại:
– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho gồm 3 phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp nhập trước, xuất trước.
– Lưu ý về kế toán giá vốn: Kế toán giá vốn theo phương pháp KKTX, KKĐK, bao gồm các trường hợp sau:
– Đối với ké toán doanh thu bán hàng và CCDV, thí sinh cần nắm vững được về khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu; kế toán bán hàng và kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng.
– Đối với doanh thu từ các hoạt động tài chính, một số trường hợp xác định doanh thu bao gồm:
– Về chênh lệch giữa thuế và kế toán, thí sinh cần lưu ý tới chênh lệch tạm thời (ví dụ: khác biệt về khấu hao tài sản cố định => Thuế hoãn lại) và chênh lệch không tạo ra chênh lệch tạm thời (Ví dụ: chi phí không có chứng từ, thu nhập cổ tức)
>>Xem thêm:
– Các dạng Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp thường xuất hiện trong Đề thi Đại lý thuế bao gồm:
Lưu ý: Khi giải cần thực hiện theo phương pháp KKTX, KKĐK; Tính giá vốn trong các trường hợp đặc biệt; xử lý các khoản giảm trừ doanh thu.
– Cách tiếp cận chung đối với Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp:
>> Xem thêm:
Để có thể áp dụng kiến thức trọng tâm và phương pháp làm hiệu quả vào Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Bài 1 (Nguồn: Đề thi năm 2009)
Đầu tháng 6/N, sản phẩm A của công ty X tồn kho 20.000kg, giá thành thực tế 20.000 ₫/kg, SP A gửi bán 40.000kg, giá thành thực tế 19.000 đ/kg. Trong tháng có tình hình sau:
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản (Kể cả bút toán kết chuyển). Biết công ty tính giá thành SP xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Bài 2
Doanh nghiệp H kinh doanh hàng hóa A, có tình hình sau: (Đơn vị: 1.000₫)
1. Đầu tháng 12/N: Hàng hóa A tồn kho: Số lượng 60.000kg; đơn giá: 10/kg; Hàng hóa A mua cuối tháng 11 đang đi đường: Số lượng: 8.000kg, đơn giá 11kg; Hàng hóa A gửi bán tại đại lý X: số lượng 10.000kg; Đơn giá vốn: 11/kg.
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa A là 10%; Giá bán chưa có thuế GTGT thống nhất trong tháng 12/N là 13/kg; Tính giá hàng hóa theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
2. Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
Yêu cầu:
>> Xem thêm:
Bài 3
Doanh nghiệp H, Quý III/N có tài liệu tổng hợp như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ).
| TK | Số liệu | Số tiến | Tài khoản | Số liệu | Số tiền |
| 621 | Tổng phát sinh nợ | 1.800.000 | 641 | Tổng phát sinh nợ | 80.000 |
| 622 | Tổng phát sinh nợ | 520.000 | 642 | Tổng phát sinh nợ | 150.000 |
| 627 | Tổng phát sinh nợ | 830.000 | 635 | Tổng phát sinh nợ | 20.000 |
| 511 | Tổng phát sinh có | 3.550.000 | 811 | Tổng phát sinh nợ | 30.000 |
| 521 | Tổng phát sinh nợ | 150.000 | 711 | Tổng phát sinh có | 50.000 |
Biết rằng: Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ: 50.000, cuối kỳ 80.000. Toàn bộ sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ được chuyển bán ngay không qua kho.
Doanh nghiệp H tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Yêu cầu:
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Qúy | Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này | ||
| Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | |||||
| 2.Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác | 31 | |||||
| 3.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | |||||
| 4.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | |||||
>>Xem thêm:
Bài 4
Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Số liệu tổng hợp của một số tài khoản trước khi kết chuyển số liệu năm N như sau: (Đơn vị: 1.000đ).
| TK | Số liệu | Số tiến | Tài khoản | Số liệu | Số tiền |
| 511 | Tổng phát sinh có | 1.800.000 | 642 | Tổng phát sinh nợ | 180.000 |
| 5211 | Tổng phát sinh nợ | 20.000 | 632 | Tổng phát sinh nợ | 1.350.000 |
| 5212 | Tổng phát sinh nợ | 30.000 | 635 | Tổng phát sinh nợ | 100.000 |
| 515 | Tổng phát sinh có | 250.000 | 811 | Tổng phát sinh nợ | 30.000 |
| 641 | Tổng phát sinh nợ | 150.000 | 711 | Tổng phát sinh có | 50.000 |
Yêu cầu 1: Định khoản các nghiệp vụ kết chuyển, xác định kết quả năm N. Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% lợi nhuận kế toán.
Yêu cầu 2: Tháng 1 năm N+1, có tình hình sau:
– Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên; Thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán năm N của doanh nghiệp đối với các sự kiện cần điều chỉnh?
Bài 5 (Đề thi năm 2010)
Ngân hàng phát mại số hàng hóa trước đây doanh nghiệp đem cầm cố ngắn hạn. (Đơn vị tính 1.000đ)
Số tiền chênh lệch còn lại doanh nghiệp nhận lại bằng TGNH (Đã báo có).
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ nêu trên?
>> Xem thêm:
Bài 6 (Đơn vị tính 1.000đ)
Tại Doanh nghiệp A, tháng 10/N
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ nêu trên?
>> Xem thêm:
Bài 7 – Đề thi 2010
Cho tài liệu công ty TL (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng hóa kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT) như sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, kể cả bút toán khấu trừ thuế GTGT và nộp thuế GTGT. Công ty nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản.
>> Xem thêm:
Bài 8
Công ty HG trong Quý III/N kinh doanh có số liệu sau (đơn vị 1.000d)
1. Nhận được giấy báo Có ngân hàng số tiền công ty AK trả về số sản phẩm HG gửi bán kỳ trước theo hóa đơn GTGT giá bán chưa có thuế GTGT 851.000, thuế GTGT 10%. Giá vốn lộ hàng là 740.000.
2. Xuất bán cho công ty Bình Minh lô sản phẩm theo hóa đơn GTGT giá bán chưa có thuế là 530.000, thuế GTGT 10%. 50% số tiền hàng đã thu bằng séc nộp vào ngân hàng (đã báo có), giá vốn lộ hàng là 450.000.
3. Mua NVL của công ty Hưng Long theo hóa đơn GTGT giá mua chưa có thuế là: 500.000, thuế GTGT 10% tiền mua hàng chưa thanh toán. Khi kiểm nhận phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân một lượng trị giá: 5.000. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt theo hóa đơn là 1.500, thuế GTGT 10%.
4. Nhượng bán một ôtô Toyota 4 chỗ đang sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Nguyên giáo 650.000, đã khấu hao 580.000, giá bán chưa có thuế GTGT 150.000, thuế GTGT 10% khách hàng đã thanh toán chuyển khoản. Chi phí bán bằng tiền mặt: 1.500.
5. Cuối quý IIIN, đáo hạn 100 trái phiếu (TP) đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đến hạn thu TGNH (loại kỳ hạn 5 năm, TP ngang giá, lãi trái phiếu trả khi đáo hạn), mệnh giá 1.000/TP. Lãi suất TP 8,4%/năm đã thu bằng TGNH. Kế toán đã ghi nhận lãi phải thu dồn tích (TK 335) lãi TP lũy kế 57 tháng (4 năm 3 quý)
6. Chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ gồm:
7. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí, tạm tính thuế TNDN 28% lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN
>> Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ phát sinh nêu trên.Bài tập 7.9 Các tình huống tổng hợp khác có liên quan đến kế toán bán hàng tại doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên (đơn vị tính 1.000đ). Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau đây:
a. Tình huống phát sinh hàng bán bị trả lại
b. Tình huống phát sinh giảm giá hàng bán
Ghi chú: BCTC của doanh nghiệp A năm N đã phát hành.
c. Tình huống phát sinh chiết khấu thương mại
Ngày 30/3/N+1, doanh nghiệp xác định tổng chiết khấu thương mại cho khách hàng T cho các lần mua hàng từ 1/10/N đến 30/3/N+1.
Ghi chú: Báo cáo tài chính năm N (kết thúc 31/12) của công ty A chưa phát hành
d. Tình huống phát sinh hoạt động khuyến mại, quảng cáo
e.Tình huống bán hàng cho khách hàng truyền thống
Ghi chú: Báo cáo tài chính năm N của doanh nghiệp chưa phát hành
f. Bán hàng thông qua hệ thống đại lý
Doanh nghiệp H kinh doanh hàng hóa A, có tình hình sau: (Đơn vị: 1000đ)
1. Đầu tháng 12/N: Hàng hóa A mua cuối tháng 11 đang đi đường: Số lượng: 8.000kg, đơn giá 11/kg; Hàng hóa A gửi bán tại đại lý X: số lượng 10.000kg; Đơn giá vốn: 11/kg.
2. Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế nêu trên tại công ty H và tại đại lý X.
Biết rằng các doanh nghiệp này đều kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa A là 10%; Giá bán chưa có thuế GTGT thống nhất hàng hóa A là 13kg.
>> Xem thêm:
Bài 10
Doanh nghiệp ABC trong năm N có tài liệu sau: đơn vị tính: 1.000.000₫
Lợi nhuận kế toán trước thuế tính dược năm N là 3.500
Đầu năm N doanh nghiệp mua sắm 2 TSCĐ sau:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Giả sử doanh nghiệp không có khoản chênh lệch nào
Yêu cầu:
Biết rằng, doanh nghiệp không có các khoản chênh lệch tạm thời nào khác. Thuế TNDN hoãn lại phát sinh được phép bù trừ trên La bảng cân đối kế toán).
>> Xem thêm:
Bài 11 – Đề thi năm 2010 – Có sửa đổi
Tại DN ABC, trong năm tài chính N có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)
+ Chi phí lãi tiền vay của cá nhân phát sinh trong năm 180.000 chỉ bằng TGNH (đã báo nợ). Biết số tiền vay doanh nghiệp dùng cho hoạt động kinh doanh với lãi suất 20%/năm; Lãi suất do ngân hàng NN công bố cùng thời điểm vay là 8%/năm; Phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn là 500.000.
+ Chi phí trả trước phát sinh năm N là 90.000 doanh nghiệp phân bổ đều vào chi phí trong 3 năm; thuế cho khấu trừ toàn bộ vào năm N.
+ Chi phí bán hàng… trong năm theo hóa đơn GTGT trực tiếp, tổng số tiền: 150.000, chi bằng TGNH, trong đó 30% chi phí không được trừ để tính thuế TNDN theo quy định.
Yêu cầu:
Biết rằng: Đầu năm N: số dư TK 243: 0; Số dư TK 347: 15.000; số dư TK 421 (TK 4211 dư nợ 70.000; TK 4212: 0); TK 333 dư có 30.000; thuế suất thuế TNDN 22%. Doanh nghiệp không còn khoản chênh lệch nào khác.
>> Xem thêm:
Bài 12 Đề thi năm 2011 – Câu 2 (1,5 điểm) – Có sửa đổi.
Doanh nghiệp A, trong năm tài chính N có tài liệu sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
1. Số dư đầu năm N của TK 243: 120 (Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trên cơ sở khoản lỗ tính thuế năm trước là 600); TK 347: 0.
2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm N: 7.500. Ngoài ra, trong năm N
Ngày 1/7/N, doanh nghiệp mua 1 TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Nguyên giá tài sản là: 3.600. Doanh nghiệp dự kiến khấu hao tài sản trong 6 năm Tuy nhiên, doanh nghiệp đăng ký khấu hao tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm.
Yêu cầu:
(Biết rằng, ngoài các thông tin trên, các khoản chi phí và doanh thu kế toán đều hợp lý cho mục đích tính thuế TNDN; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%)
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới.
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911