
Bài tập kế toán trong kỳ thi Đại lý thuế được chia thành 9 dạng chính bao gồm:
Để vượt qua được môn kế toán trong kỳ thi Đại lý thuế, thí sinh cần nắm được cách giải của từng dạng bài tập. Với khối lượng kiến thức khổng lồ này, đa số thí sinh gặp phải khó khăn trong việc không biết bắt đầu từ đâu và phải hệ thống kiến thức ra sao.
Trong bài viết này, TACA gửi bạn trọn bộ bài tập kế toán ôn thi Đại lý thuế kèm theo những lưu ý quan trọng giúp bạn dễ dàng hệ thống kiến thức để vượt qua kỳ thi Đại lý thuế mới nhất:
Kế toán được đánh giá là môn thi khó trong kỳ thi Đại lý thuế bởi đây là môn đòi hỏi các thí sinh không chỉ phải nắm chắc các kiến thức về các chuẩn mực kế toán, mà còn phải biết cách áp dụng vào từng trường hợp trong thực tế khác nhau.
Theo kinh nghiệm từ đa số những thí sinh đã vượt qua môn thi này, bài tập kế toán được chia thành 9 dạng chủ yếu: Bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính, Bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ, các khoản phải thu, Bài tập kế toán hàng tồn kho, Bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp, Bài tập kế toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, Bài tập kế toán đầu tư tài chính và Bài tập chủ đề vas 23 vas 29.
Việc ôn tập khoa học theo từng dạng bài tăng hiệu quả ôn tập của thí sinh lên tới hơn 50%. Cùng điểm qua những kiến thức chính của 9 dạng bài tập kế toán xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế:
Bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính là một trong những dạng bài tập kế toán cơ bản trong kỳ thi Đại lý thuế. Đây được coi như bài tập nền tảng của môn kế toán. Để làm được dạng bài tập này, thí sinh cần nắm được chuẩn mực kế toán VAS 01 (khuôn khổ chung hình thành chuẩn mực kế toán; những vấn đề cơ bản; áp dụng khi chuẩn mực cụ thể không có quy định).
Ngoài ra, thí sinh sẽ làm quen với việc trình bày báo cáo tài chính – công việc không thể thiếu trong hầu hết các dạng bài tập môn kế toán trong kỳ thi Đại lý thuế.
Kiến thức trọng tâm đối với bài tập nguyên tắc ké toán và trình bày báo cáo tài chính xoay quanh chuẩn mực kế toán chung VAS 01, bao gồm:
– Các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong VAS 01 là cơ sở cho việc đánh giá, ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính:
– Mục đích của báo cáo tài chính (theo VAS 21)
– Theo VAS 21, để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải:
– Các yếu tố của báo cáo tài chính bao gồm tình hình tài chính (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và tình hình kinh doanh (doanh thu, thu nhập khác, chi phí)
– Về việc lập và trình bày báo cáo tài chính: nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lập một số chỉ tiêu như (theo chuẩn mực VAS 21, TT 200, TT 161)
Để có thể áp dụng thành thạo lý thuyết vào bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Áp dụng nguyên tắc và các quy định về kế toán để xử lý các tình huống sau:
>> Xem thêm:
Bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản phải thu xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán. Đây được đánh giá là một trong những dạng bài tập quan trọng bởi tính chất thực tiễn cao.
Bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản thu được chia thành 3 dạng bài tập chính bao gồm các giao dịch bằng tiền, hạch toán ngoại tệ và giao dịch xuất nhập khẩu. Để làm tốt được những dạng bài tập này, thí sinh cần nắm chắc được chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 10, thông tư 161 – TT200, TT 53 cũng như cách làm của từng dạng bài tập.
Để có thể làm tốt bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản phải thu, thí sinh cần nắm chắc được các phần sau:
Để áp dụng thành thạo các kiến thức vào trong bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản phải thu, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Bài 1. Tại doanh nghiệp A, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, kế toán ngoại tệ theo thông tư 200
Số dư đầu tháng 12/N của tài khoản có gốc ngoại tệ:
Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:
– Nộp tiền mặt 2.000 USD ngoại tệ vào TK tiền gửi NH bằng ngoại tệ, tỷ giá thực tế phát sinh ngoại tệ: mua vào 22.170 VND/USD, bán ra 22.250 VND/USD.
– Vay ngắn hạn ngân hàng bằng chuyển khoản 5.000 USD tỷ giá thực tế phát sinh ngoại tệ: mua vào 22.540 VND/USD, bán ra 22.610 VND/USD.
– Nhập khẩu 1 dây chuyền công nghệ trị giá ghi nhận trên hóa đơn thương mại do bên bán cấp là 10.000 USD chưa thanh toán. Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 0%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Giá tính thuế của hàng nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng thương mại. Tỷ giá thực tế phát sinh ngoại tệ mua vào 22.185 VND/USD, bản ra 22.250 VND/USD. Tỷ giá tính thuế là 22.500 VND/USD
– DN đã chuyển tiền gửi NH (VND) thanh toán hết số thuế liên quan đến nghiệp vụ NK dây chuyền công nghệ trên.
Giả sử đây là số liệu cuối năm, kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào 22.500 VND/USD, bán ra 23.000 VND/USD.
Công ty xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chế độ kế toán hiện hành
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế
>> Xem thêm:
Bài tập kế toán hàng tồn kho là một trong những dạng bài tập xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán các năm. Trong các kỳ thi Đại lý thuế, bài tập kế toán hàng tồn kho được coi là khá thử thách bởi bài tập này không chỉ yêu cầu thí sinh nắm được các nguyên tắc kế toán mà còn phải hiểu rõ các quy định phâp luật liên quan đến việc tính giá hàng tồn kho, phân bổ chi phí và ghi nhận giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm giá trị.
Về kiến thức, thí sinh cần nắm chắc được các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02, TT 200, TT 161, Thuế: TT 46/2019. Những dạng bài tập thường xoay quanh các nội dung như tính toán và kế toán giá vốn vật tư, hàng hóa xuất kho theo phương pháp tính giá; tổng hợp, phân tích để lập các chỉ tiêu liên quan;…
Để có thể làm tốt dạng bài tập kế toán hàng tồn kho, thí sinh cần nắm vững những kiến thức cơ bản sau:
– Về khái niệm hàng tồn kho
– Sự khác biệt khi sử dụng tài khoản hàng tồn kho và trình bày về hàng tồn kho trên BCTC
– Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho: Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận (theo VAS 01). Giá trị thuần có thể thực hiện được và giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thường trừ (-) CP ước tính để hoàn thành SP và CP ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng (theo VAS 02)
– Việc tính giá trị hàng tồn kho (khi xuất và tồn cuối kỳ) được áp dụng theo 1 trong các phương pháp sau:
– Phương pháp kế toán tăng giảm vật tư, hàng hóa (lưu ý các nghiệp vụ đặc biệt: các trường hợp hao hụt, mất mát, dùng HTK góp vốn lD, liên kết, chuyển HTK thành BĐS)
– Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (xem trong chế độ kế toán theo TT 200)
Để áp dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào bài tập ké toán hàng tồn kho, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ: Một doanh nghiệp thực hiện kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu kế toán trong tháng 9 năm N như sau: (Đvt: 1000 đồng).
– Tồn kho đầu kỳ 1000kg vật liệu A, tổng giá gốc: 10.000
– Bảng kê phiếu nhập: Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N:
– Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N o Ngày 2/9 xuất kho 300kg
– Xác định giá gốc xuất kho và tồn kho cuối tháng 9 năm N theo từng phương pháp: Đích danh? Bình quân gia quyền? Nhập trước xuất trước?
– Thực hiện lại yêu cầu trên trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ? Biết rằng theo biên bản kiểm kê ngày 30/9 thì số lượng vật liệu A tồn kho là 1000kg?
>>Xem thêm:
Bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư là một trong số những dạng bài tập quan trọng trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán các năm. Đây là dạng bài tập khó đòi hỏi các thí sinh không chỉ phải nắm chắc các kiến thức liên quan tới VAS 03. VAS 04, VAS 06, Thông tư 200, 161, (thuế) TT 45. Bên cạnh đó thí sinh còn phải thành thạo cách giải bài tập kế toán tài sản cố đinh và bất động sản đầu tư, cách định khoản các giao dịch liên quan tới TSCĐ và BĐS đầu tư.
Bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư chia ra 2 kiến thức trọng tâm chính bao gồm kế toán tài sản cố định và kế toán bất động sản đầu tư. Cụ thể:
Kế toán tài sản cố định
Trong bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, kế toán tài sản cố định là một trong những kiến thức quan trọng giúp thí sinh có cơ sở để làm bài tập định khoản tài sản cố định. Những kiến thức trọng tâm trong phần này hầy hết thuộc về chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03, VAS 04, VAS 06 – TT 200, TT 161, (thuế) TT 45. Cụ thể:
– Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán TSCĐ (hữu hình, vô hình) bao gồm:
– Lựa chọn phương pháp KT để xác định ước tính kế toán
– Xác định giá trị TSCĐ dựa vào tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.
– Khấu hao TSCĐ (dựa theo VAS 03, 04) được tính theo công thức
| Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế |
– Giá trị phải khấu hao (VAS 03) được tính theo công thức
| Giá trị phải khấu hao = nguyên giá – giá trị thanh lý ước tính |
trong đó:
| Giá trị thanh lý = giá trị ước tính thu khi thanh lý – chi phí thanh lý ước tính |
– Kế toán giảm TSCĐ bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp giảm TSCĐ (do thanh lý, nhượng bán; chuyển thành CCDC; phát hiện thiếu trong kiểm kê)
Kế toán Bất động sản đầu tư
Trong bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, kiến thức liên quan tới kế toán bất động sản đầu tư thuộc chuẩn mực kế toán 05 (VAS 05) – TT 200 BTC. Thí sinh cần nắm được các vấn đề chính sau đây:
>> Lưu ý: Đối với lý thuyết về kế toán bất động sản đầu tư, thí sinh cần phân biệt BĐSĐT với BĐS thuộc HTK với BĐSCSH sử dụng; các trường hợp xác định nguyên giá BĐSĐT; kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm BĐS đầu tư, ghi nhận chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh BĐS.
Đối với phần bài tập, thí sinh cần chú ý tới việc xử lý các nghiệp vụ cụ thể mua, đầu tư, bán, chuyển đổi BĐS đầu tư (cho trước hoặc tự cho ví dụ); Khấu hao BĐS đầu tư; Trình bày trên Báo cáo Tài chính.
Để có thể áp dụng thành thạo kiến thức vào bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ: Doanh nghiệp A, tháng 9 /N có tình hình về TSCĐ hữu hình như sau: (Đvt: 1.000đ).
A. Số dư 1/9/N TK 211 – Dư nợ: 10.700.000; TK 2141 – Dư có: 2.500.000, TK 217 và TK 2147 có số dư là 0.
B. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 liên quan
Yêu cầu
>> Xem thêm:
Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một trong những bài tập xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Đây là dạng bài tập được các thí sinh đánh giá là khó bởi khối lượng kiến thức tương đối lớn kèm theo các cách làm bài tập đa dạng. Đối với chi phí sản xuất kinh doanh, thí sinh cần phải năm được các loại chi phí bao gồm chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế; theo mục đích, công dụng; theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh; theo cách quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí; mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất; cách ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động và các cách phân loại khác. Về giá thành sản phẩm, thí sinh cũng cần có kiến thức về phân loại giá thành (theo phạm vi, theo thời điểm và nguồn số liệu tính Z).
Đối với bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, thí sinh cần lưu ý về 3 vấn đề chính: Tổng quan về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; kế toán chi phí và tính giá thành theo quy trình sản xuất (bao gồm quy trình sản xuất giản đơn, phương pháp cơ bản, hệ số, tỷ lệ; quy trình phức tạp: phương pháp phân bước (phương pháp tổng cộng chi phí); và kế toán chi phí và tính giá thành theo công việc (theo đơn đặt hàng). Cụ thể:
– Về phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, có 7 cách phân loại như sau:
– Về giá thành sản phẩm trong bài tập bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, có 2 cách phân loại như sau:
– Có 2 cách xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
| KL SPHT TĐ = KL SPHT trong kỳ + KL SPHT TĐ của SPDD cuối kỳ |
| KL SPHTTĐ trong kỳ Qtđ (FIFO) = KL SPHTTĐ + KL SP đưa vào SX và hoàn thành trong kỳ + KL SP HTTĐ của SPDD cuối kỳ |
– Trong bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, có 3 phương pháp tính giá thành, cụ thể:
| Z = Ddk + C – Dck (z = Z/Sht) |
Để có thể làm tốt bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ: Có tài liệu sau tại doanh nghiệp sản xuất “X” sản xuất sản phẩm A trong tháng 4/20X1: (đơn vị tính: đồng)
1. Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng được đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 105.000.000.
2. Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được : 1.300.000.000
3. Kết quả sản xuất: Cuối tháng hoàn thành được 1.000 thành phẩm A, còn lại 125 sản phẩm dở dang.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành sản phẩm A.
>> Xem thêm:
Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Theo đánh giá, đây là một trong những dạng bài tập khó khi yêu cầu thí sinh phải nắm chắc đươc các kiến thức liên quan tới kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có trong chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 15, VAS 17, TT 200, TT 161.
Bên cạnh đó, bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp đòi hỏi thí sinh nắm được các phương pháp như giá bán lẻ, tính giá trị hàng tồn kho, giá vốn, doanh thu bán hàng và CCDV …
Để có thể làm được Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong đề thi Đại lý thuế, thí sinh cần nắm chắc được các kiến thức về kế toán chi phí bán hàng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện trong chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 15, VAS 17, TT 200, TT 161. Trong đó, trọng tâm kiến thức mà bạn cần lưu ý bao gồm:
– Kế toán chi phí giá vốn hàng bán bao gồm 4 loại:
– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho gồm 3 phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp nhập trước, xuất trước.
– Lưu ý về kế toán giá vốn: Kế toán giá vốn theo phương pháp KKTX, KKĐK, bao gồm các trường hợp sau:
– Đối với ké toán doanh thu bán hàng và CCDV, thí sinh cần nắm vững được về khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu; kế toán bán hàng và kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng.
– Đối với doanh thu từ các hoạt động tài chính, một số trường hợp xác định doanh thu bao gồm:
– Về chênh lệch giữa thuế và kế toán, thí sinh cần lưu ý tới chênh lệch tạm thời (ví dụ: khác biệt về khấu hao tài sản cố định => Thuế hoãn lại) và chênh lệch không tạo ra chênh lệch tạm thời (Ví dụ: chi phí không có chứng từ, thu nhập cổ tức)
Để có thể áp dụng kiến thức trọng tâm và phương pháp làm hiệu quả vào Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ: Đầu tháng 6/N, sản phẩm A của công ty X tồn kho 20.000kg, giá thành thực tế 20.000 ₫/kg, SP A gửi bán 40.000kg, giá thành thực tế 19.000 đ/kg. Trong tháng có tình hình sau:
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản (Kể cả bút toán kết chuyển). Biết công ty tính giá thành SP xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
>> Xem thêm:
Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Đây là dạng bài tập quan trọng mà các thí sinh cần lưu ý. Đối với Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thí sinh phải nắm chắc được nội dung về các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 16, VAS 18, VAS 21, TT 200. Ngoài ra, thí sinh cũng cần biết các phương pháp giải bài tập như tính toán, xác định chi phí thuế thu nhập doạnh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và phương pháp kế toán.
Đối với Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kiến thức trọng tâm chủ yếu liên quan tới chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 16, VAS 18, VAS 21, TT 200, bao gồm:
– Về các khoản nợ phải trả chủ yếu, thí sinh cần nắm được:
– Về phương pháp chung nghiên cứu kế toán các khoản nợ phải trả bao gồm:
– Về chi phí đi vay, bút toán ghi nhận, các trường hợp:
Lưu ý: vốn vay nhàn rỗi được tạm đầu tư có lãi thì ghi giảm chi phí đi vay của khoản vay riêng hoặc ghi doanh thu tài chính của khoản vay chung.
– Đối với kế toán vốn chủ sở hữu trong bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thí sinh cần nắm được các nội dung sau:
– Phương trình kế toán:

Trong đó, bản chất của vốn chủ sở hữu trong phương trình kế toán như sau:
| TS = VCSH + NPT |
| TS – NPT = VCSH |
| TS thuấn = VCSH |
Cụ thể: VCSH là tài sản thuẩn của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn
=> Doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng linh hoạt các nguồn VCSH theo điều lệ của doanh nghiệp.
Để bạn vận dụng thành thạo lý thuyết vào bài tâp kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, TACA gửi bạn các ví dụ sau:
Bài tập 1: Cho bảng lương sau:
| Bộ phận | Lương cơ bản | Lương sản phẩm | Phụ cấp và thưởng |
| Sản xuất | 50 | 12 | 10 |
| Quản lý phân xưởng | 30 | 0 | 5 |
| Hành chính | 8 | 0 | 2 |
| Kinh doanh | 15 | 20 | 5 |
| Nghiên cứu (R&D) | 10 | 0 | 5 |
| Kế toán | 12 | 0 | 5 |
| Bán hàng | 20 | 14 | 5 |
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nêu trên.
>> Xem thêm: Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế
Bài tập kế toán đầu tư tài chính là một trong những bài tập khó xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế các năm. Dạng bài tập này không chỉ yêu cầu thí sinh nắm được các kiến thức nền tảng liên quan tới kế toán đầu tư tài chính như tổng quan các khoản đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác. Ngoài ra còn yêu cầu thí sinh biết được cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
Đối với bài tập kế toán đầu tư tài chính, những kiến thức quan trọng cần nắm được bao gồm kiến thức tổng quan về các khoản đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư công cụ vốn vào đơn vị khác), và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. Trong đó, những kiến thức trọng tâm bao gồm:
– Đối với kế toán giao dịch chứng khoán kinh doanh bao gồm việc tính giá, tài khoản sử dụng và ghi sổ, cụ thể:
| Giá gốc = Giá mua + CP đầu tư |
Ví dụ: Công ty A có tài liệu đầu tư chứng khoán kinh doanh, kế toán ghi sổ giao dịch sau:
1. Chi tiền mặt mua lại tín phiếu kho bạc với giá 47trđ, còn 6 tháng nữa đáo hạn nắm giữ mục đích kinh doanh (cho biết mệnh giá 50trđ, thời hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm, trả lãi 1 lần ngay khi phát hành)
2. Chuyển khoản mua 20.000 cổ phiếu thường (mục đích thương mại), mệnh giá 10.000Đ / cổ phiếu với giá khớp lệnh 12.000đ / cổ phiếu, phí giao dịch 0.25%.
– Đối với kế toán đầu tư nắm giữ đến đáo hạn, bạn cần nắm được về tài khoản sử dụng TK 128 gồm:
– Đối với các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác, thí sinh cần nhớ được các tài khoản sử dụng như TK 221 (đầu tư vào công ty con), TK 222 (đầu tư vào công ty LD, LK), TK 228 (đầu tư khác). Và việc phân loại tài khoản đầu tư vốn:

Để có thể vận dụng thành thạo kiến thức vào bài tập kế toán đầu tư tài chính, TACA mời bạn tham khảo những ví dụ sau:
Bài tập 1: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một DN như sau: đơn vị tính 1.000đ
Yêu cầu: Ghi các bút toán liên quan tình hình trên
>>Xem thêm: Bài tập kế toán đầu tư tài chính xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế
Bài tập chủ đề VAS 23 và VAS 29 là một trong những dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán các năm. Đây là dạng bài tập được đánh giá là quan trọng khi thí sinh phải nắm được kiến thức về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm (VAS 23) cũng như thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót (VAS 29).
Đối với dạng bài tập này, thí sinh cần nắm được các sai sót trong kế toán bao gồm việc phân loại sai sót, tóm tắt xử lý sai sót, thay đổi chính sách kế toán và thay đổi ước tính kế toán.
Đối với dạng bài tập chủ đề VAS 23 và VAS 29, thí sinh cần nắm được những nội dung kiến thức quan trọng trong các văn bản pháp lý kế toán như VAS 23 (các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm), VAS 29 (thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót), thông tư 200. Cụ thể:
– Mục đích VAS 29: bảo đảm khả năng so sánh của báo cáo tài chính
– Mục đích VAS 23: bảo đảm cung cấp thông tin tốt nhất cho các ước tính kế toán; thuyết minh đầy đủ cho người sử dụng.
– Phân loại sai sót:
Lưu ý: phân biệt bằng kỳ ngay trước đó (kỳ so sánh) và các kỳ trước kỳ so sánh để điều chỉnh hồi tố.
– Thay đổi chính sách kế toán: là việc thay dổi các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể mà doanh nghiệp đã áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, như thay đổi phương pháp (tính giá hàng tồn kho, kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái, kế toán chi phí đi vay)
– Thay đổi ước tính kế toán:điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó.
Lưu ý: Những thay đổi trong ước tính kế toán do có các thông tin mới không phải là sửa chữa các sai sót.
Ví dụ: Các ước tính ké toán thường thực hiện đối với:
Về bản chất, việc xem xét lạ một ước tính kế toán không liên quan đến kỳ kế toán trước và không phải là việc sửa chữa một sai sót.
Lưu ý: Khi thay đổi các ước tính kế toán trong năm hiện tại thì kế toán như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới trong năm theo ước tính kế toán mới.
Để có thể vận dụng thành thạo kiến thức vào bài tập chủ đề VAS 23 và VAS 29, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ 1 (Sửa chữa sai sót trong kế toán theo VAS)
Năm N, tại doanh nghiệp X kế toán phát hiện quên phân bổ chi phí lãi vay (đã trả trước) vào chi phí kinh doanh của năm N-1, số tiền 10.000.000d, cho biết thuế suất thuế TNDN là 20%.
Yêu cầu: Hãy trình bày cách xử lý, trong các trường hợp sau:
Ví dụ 2 (Điều chỉnh hồi tố sửa chữa các sai sót trọng yếu trong kế toán theo VAS)
Ngày 10/6 năm N, kế toán doanh nghiệp Y phát hiện có căn nhà bắt đầu cho thuê từ đầu tháng 10 năm N-2 và đã hạch toán nhận trước tiền cho thuê 2 năm là 180.000.000₫, nhưng quên ghi nhận doanh thu cho thuê nhà liên quan từng năm N-2, N-1. Đây là sai sót trọng yếu, báo cáo tài chính các năm trước đã phát hành và quyết toán thuế TNDN các năm trước chưa được duyệt. Thuế suất thuế TNDN 20%.
Yêu cầu: Hãy trình bày điều chỉnh Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động và số dư các tài khoản bị ảnh hưởng.
>> Xem thêm: Bài tập chủ đề VAS 23 và VAS 29 xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán
Trên đây là toàn bộ 9 dạng Bài tập kế toán xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới.
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911