
Bài tập kế toán tổng hợp bao gồm 4 dạng chính:
Điểm nổi bật trong đề thi là các phần này có tính liên kết chặt chẽ, từ định khoản kế toán đến lập báo cáo tài chính và xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm chắc nghiệp vụ kế toán mà còn hiểu rõ quy định thuế hiện hành.

>> Đăng ký nhận ngay: Thông báo lịch thi Đại lý thuế 2026 mới nhất
Phần kế toán tổng hợp trong kỳ thi Đại lý thuế là phần thi có tỷ trọng điểm số cao, đòi hỏi thí sinh phải nắm chắc các nguyên lý kế toán và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn.
Trọng tâm kiến thức cần ghi nhớ bao gồm:
Cụ thể, cần ghi nhớ các công thức quan trọng như:
| Giá vốn hàng bán | = | Giá trị hàng xuất kho | + | Chi phí thu mua phân bổ |
| Thuế GTGT phải nộp | = | Thuế GTGT đầu ra | – | Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
| Thuế TNDN phải nộp | = | Lợi nhuận tính thuế | x | Thuế suất thuế TNDN |
Ngoài ra, các bút toán kết chuyển cuối kỳ cần nắm chắc như:
Bên cạnh đó, cần rèn luyện kỹ năng lập báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán với công thức tổng quát:
| Tài sản | = | Nợ phải trả | + | Vốn chủ sở hữu |
Báo cáo kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Ngoài ra, cần lưu ý những lỗi thường gặp trong đề thi như nhầm lẫn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hay không, xác định sai chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hoặc kết chuyển thiếu các bút toán doanh thu, chi phí cuối kỳ.

>> Xem thêm:
Trong đề thi Đại lý thuế môn Kế toán, các bài tập kế toán tổng hợp thường xuyên xuất hiện và chiếm tỷ trọng điểm số lớn. Các dạng bài tập phổ biến bao gồm:
– Thứ nhất, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là phần không thể thiếu, chiếm khoảng 12 – 15 điểm.
Nội dung bao gồm các nghiệp vụ quen thuộc như mua hàng hóa, nguyên vật liệu (có hoặc không có VAT), bán hàng và cung cấp dịch vụ (có chiết khấu hoặc giảm giá), thanh toán lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN), trích khấu hao tài sản cố định, nhận và thanh toán vay vốn, thanh lý tài sản cố định và xử lý các nghiệp vụ thuế GTGT, TNDN, TNCN, cùng với các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ.
– Thứ hai, lập báo cáo tài chính là phần bài tập yêu cầu thí sinh lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh hoặc báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chủ yếu theo phương pháp gián tiếp), phần này thường chiếm khoảng 5 – 7 điểm.
– Thứ ba, dạng bài phân biệt chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN cũng thường xuyên xuất hiện, yêu cầu thí sinh dựa trên các nghiệp vụ kinh tế để phân tích chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành, phần này thường chiếm khoảng 3 – 5 điểm.
Ngoài ra, đề thi thường có phần yêu cầu xác định số thuế phải nộp cho các sắc thuế như thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
Đây là phần bài tập đòi hỏi thí sinh phải tính toán chính xác theo công thức: Thuế GTGT phải nộp bằng Thuế GTGT đầu ra trừ đi Thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ, Thuế TNDN phải nộp bằng lợi nhuận tính thuế nhân với thuế suất 20%, đồng thời xác định đúng số thuế TNCN phải nộp cho người lao động.
Cuối cùng, đề thi có xu hướng ra các bài tập tổng hợp, kết hợp giữa kế toán tài chính và xác định nghĩa vụ thuế, yêu cầu thí sinh xử lý bài làm theo quy trình chặt chẽ từ định khoản, lập báo cáo tài chính, phân tích thuế đến lên kết quả cuối cùng.
>>Xem thêm:
Dưới đây là một số bài tập cho các bạn tham khảo:
Ví dụ 1
Tại công ty sản xuất quà tặng doanh nghiệp Ý Tưởng Vàng có các số liệu liên quan đến sản xuất được kế toán ghi nhận như sau:
Số dư đầu kỳ của TK 154 : 10.000.000đ
Trong kỳ, tại DN, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Yêu cầu
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
>> Gợi ý lời giải
1/ Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền người bán, giá chưa có thuế GTGT 10% là 300.000.000đ
Nợ TK 152: 300.000.000
Nợ TK 1331 : 30.000.000
Có TK 331 : 330.000.000
Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho đã bao gồm thuế GTGT 10% là 5.500.000đ
Nợ TK 152: 5.000.000
Nợ TK 1331 : 500.000
Có TK 331 : 5.500.000
2/ Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 150.000.000đ, bộ phận phục vụ sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 5.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 3.000.000đ
Nợ TK 621 : 150.000.000
Nợ TK 627 : 20.000.000
Nợ TK 641 : 5.000.000
Nợ TK 642 : 3.000.000
Có TK 152: 178.000.000
3/ Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 80.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng là 20.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 30.000.000đ
Nợ TK 622 : 80.000.000
Nợ TK 627 : 10.000.000
Nợ TK 641 : 20.000.000
Nợ TK 642 : 30.000.000
Có TK 334 : 140.000.000
4/ Trích BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622 : 80.000.000 * 23,5% = 18.800.000
Nợ TK 627 : 10.000.000 * 23,5% = 2.350.000
Nợ TK 641 : 20.000.000 * 23,5% = 4.700.000
Nợ TK 642 : 30.000.000 * 23,5% = 7.050.000
Nợ TK 334 : 140.000.000 *10,5% = 14.700.000
Có TK 3382: 140.000.000 * 2% = 2.800.000
Có TK 3383: 140.000.000 * 25,5% = 35.700.000
Có TK 3384: 140.000.000 * 4,5% = 6.300.000
Có TK 3386: 140.000.000 * 2% = 2.800.000
5/ Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận sản xuất là 1.700.000đ, bộ phận quản lý DN là 2.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ
Nợ TK 627 : 1.700.000
Nợ TK 641 : 3.000.000
Nợ TK 642 : 2.000.000
Có TK 153 : 6.700.000
6/ Nhận được hóa đơn tiền điện, tiền nước thanh toán hết bằng tiền mặt
Nợ TK 627 : 5.000.000
Nợ TK 641 : 3.000.000
Nợ TK 642 : 1.000.000
Có TK 111 : 9.000.000
7/ Trong kỳ bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho 10.000 sản phẩm A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 2.400.000đ
Nợ TK 154 : 287.850.000
Có TK 621 : 150.000.000
Có TK 622 : 98.800.000
Có TK 627 : 39.050.000
Nhập kho sản phẩm hoàn thành:
Nợ TK 155 : 295.450.000
Có TK 154 : 295.450.000
8/ Xuất kho 800 sản phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 50.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Doanh thu:
Nợ TK 131 : 44.000.000
Có TK 5111: 800 * 50.000 = 40.000.000
Có TK 3331 : 4.000.000
Giá vốn:
Nợ TK 632 : 23.636.000
Có TK 155 : 800 * 29.545 = 23.636.000
9/ Nhận được Giấy báo Có của ngân hàng do khách hàng thanh toán lô hàng ở nghiệp vụ 8
Nợ TK 112 : 44.000.000
Có TK 131 : 44.000.000
10/ Xuất kho 100 sản phẩm gửi đi bán, giá bán gồm 10% thuế GTGT là 61.500đ
Nợ TK 157 : 2.954.500
Có TK 155 : 100 * 29.545 = 2.954.500

Tải ngay: Trọn bộ Tài liệu ôn thi Đại lý thuế 2026 mới nhất!
Ví dụ 2
Tại 1 DN thương mại trong kỳ có tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi nhận như sau:
>> Xem thêm:
>> Gợi ý lời giải
1/ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000đ
Nợ TK 111 : 50.000.000
Có TK 112 : 50.000.000
2/ Nhập kho 4.000 sản phẩm A, giá mua 150.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán
Nợ TK 156 : 4.000 * 150.000 = 600.000.000
Nợ TK 1331 : 600.000
Có TK 331 : 660.000.000
3/ Xuất hàng A để bán cho khách hàng M với số lượng 4.200 sp, giá bán 210.000đ/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Biết rằng, số lượng hàng A tồn đầu kỳ là 2.000 sp, tổng trị giá 280.000.000đ. DN tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Doanh thu:
Nợ TK 131 : 970.200.000
Có TK 5111: 4.200 * 210.000 = 882.000.000
Có TK 3331 : 88.200.000
Giá vốn:
Nợ TK 632 : 610.000.000
Có TK 156 : 280.000.000 + 2.200 * 150.000 = 610.000.000
Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ thanh toán bằng tiền mặt 4.000.000đ:
Nợ TK 641 : 4.000.000
Có TK 111 : 4.000.000
4/ Ngân hàng báo Nợ 400.000.000đ về khoản thanh toán ở nghiệp vụ 2, số còn lại thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 331 : 660.000.000
Có TK 112 : 400.000.000
Có TK 111 : 260.000.000
5/ Xuất kho 1000 sp A gửi đi bán, giá bán 250.000đ/sp, thuế GTGT 10%
Nợ TK 157 : 1.000 * 150.000 = 150.000.000
Có TK 156 : 150.000.000
6/ Xuất CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng 12.000.000đ, bộ phận quản lý DN 8.000.000đ
Nợ TK 641 : 12.000.000
Nợ TK 642 : 8.000.000
Có TK 153 : 20.000.000
7/ Khách hàng M thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 : 970.200.000
Có TK 131 : 970.200.000
8/ Chi phí bán hàng phát sinh bao gồm tiền lương nhân viên 18.000.000đ
Nợ TK 641 : 18.000.000
Có TK 334 : 18.000.000
Khấu hao TSCĐ 12.000.000đ:
Nợ TK 641 : 12.000.000
Có TK 214 : 12.000.000
Tiền điện, điện thoại phải trả bao gồm cả thuế GTGT 10% là 13.200.000đ:
Nợ TK 641 : 12.000.000
Nợ TK 1331 : 1.200.000
Có TK 331 : 13.200.000
Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm là 12.100.000, trong đó thuế GTGT 10%:
Nợ TK 641 : 11.000.000
Nợ TK 1331 : 1.100.000
Có TK 111 : 12.100.000
9/ Chi phí quản lý DN phát sinh bao gồm: tiền lương nhân viên 15.000.000đ
Nợ TK 642 : 15.000.000
Có TK 334 : 15.000.000
Khấu hao TSCĐ 8.000.000đ:
Nợ TK 642 : 8.000.000
Có TK 214 : 8.000.000
Tiền điện, điện thoại phải trả bao gồm cả thuế GTGT 10% là 6.600.000đ:
Nợ TK 642 : 6.000.000
Nợ TK 1331 : 600.000
Có TK 111 : 6.600.000
Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm gồm cả thuế 10% là 4.620.000đ:
Nợ TK 642 : 4.200.000
Nợ TK 1331 : 420.000
Có TK 111 : 4.620.000
10/ Kết chuyển các khoản để xác định kết quả kinh doanh
– Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511 : 882.000.000
Có TK 911 : 882.000.000
– Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911 : 720.200.000
Có TK 632 : 610.000.000
Có TK 641 : 69.000.000
Có TK 642 : 41.200.000
– Xác định lợi nhuận
Doanh nghiệp lãi: 882.000.000 – 720.200.000 = 161.800.000
– Xác định thuế TNDN phải nộp
Nợ TK 821 : 161.800.000 * 20% = 32.360.000
Có TK 3334: 32.360.000
– Kết chuyển lãi
Nợ TK 911 : 161.800.000
Có TK 821 : 32.360.000
Có TK 421 : 129.440.000
Trên đây là toàn bộ Bài tập kế toán tổng hợp xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới.
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911