
Bài tập nguyên lý kế toán – chiếm tỷ trọng khá lớn trong đề thi. Cụ thể, các dạng bài tập trong phần Nguyên lý kế toán thường được phân bổ như sau:
– Dạng bài định khoản kế toán và nguyên tắc ghi sổ kế toán chiếm khoảng 20% – 25% tổng điểm – phần dễ lấy điểm nếu thí sinh nắm chắc nguyên tắc ghi Nợ – Có và các mối quan hệ tài khoản.
– Tiếp theo là dạng bài phân loại tài khoản kế toán và lập bảng cân đối kế toán, chiếm khoảng 15% – 20% số điểm, yêu cầu thí sinh phải biết cách phân biệt giữa các nhóm tài sản và nguồn vốn, cũng như lập bảng Cân đối kế toán dựa trên số liệu cụ thể.
– Ngoài ra, phần bài tập liên quan đến xác định kết quả kinh doanh (doanh thu – chi phí) chiếm khoảng 15% – 20%, yêu cầu xử lý số liệu để tính toán lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
– Đặc biệt, bài tập tổng hợp – bài lớn thường xuất hiện ở cuối đề – có tỉ trọng cao nhất, lên đến 30% – 35% tổng điểm, dạng bài này đòi hỏi thí sinh phải thực hiện toàn bộ quy trình từ định khoản các nghiệp vụ phát sinh đến ghi sổ, lập báo cáo tài chính (bảng Cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh).
– Ngoài các bài tập tính toán, đề thi còn có khoảng 10% – 20% câu hỏi lý thuyết nhằm kiểm tra kiến thức nền tảng như phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, cách ghi tăng – giảm của các loại tài khoản, khái niệm kỳ kế toán hay các loại chứng từ kế toán.

>> Đăng ký nhận ngay: Thông báo lịch thi Đại lý thuế 2026 mới nhất
Để đạt điểm cao phần Nguyên lý kế toán trong kỳ thi Đại lý thuế, thí sinh cần nắm chắc một số trọng tâm quan trọng. Trước hết là các nguyên tắc kế toán cơ bản như: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng…
Đây là phần lý thuyết nền tảng, thường xuất hiện dưới dạng nhận định đúng/sai hoặc điền khuyết. Tiếp theo, cần hiểu rõ về hệ thống tài khoản kế toán theo từng loại như tài sản (loại 1, 2), nguồn vốn (loại 3, 4), doanh thu (loại 5), chi phí (loại 6, 8) và các tài khoản lưỡng tính như 131, 331, 333, đồng thời nắm vững kết cấu tài khoản và quy tắc ghi Nợ – Có.
Bên cạnh đó, kỹ năng định khoản kế toán là yếu tố quyết định giúp ăn điểm trọn vẹn.
Thí sinh cần thành thạo phân tích và định khoản các nghiệp vụ cơ bản như mua hàng, bán hàng, thanh toán, tạm ứng, phải thu, phải trả và các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT. Phần này thường xuất hiện dưới dạng bài tập thực tế yêu cầu chọn bút toán đúng. Ngoài ra, cần nắm chắc phương trình kế toán
| Tài sản | = | Nợ phải trả | + | Vốn chủ sở hữu |
và biết phân tích đúng tác động của nghiệp vụ vào phương trình này.
Cuối cùng, thí sinh cũng cần hiểu rõ chu trình kế toán từ khi phát sinh nghiệp vụ đến khi lập báo cáo tài chính, nắm được trình tự ghi sổ và tổng hợp số liệu.
>> Lưu ý các bẫy thường gặp như nhầm lẫn giữa tài sản và nguồn vốn, sai kết cấu tăng giảm tài khoản, hoặc quên phân tích đầy đủ tác động vào phương trình kế toán.

>>Xem thêm:
Trong đề thi Đại lý thuế môn Kế toán, phần Nguyên lý kế toán thường bao gồm các dạng bài tập quen thuộc và có tính lặp lại cao qua các năm. Thí sinh cần nắm vững các dạng bài tập sau để chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
Thí sinh cần thành thạo định khoản các nghiệp vụ kinh tế cơ bản như mua hàng, bán hàng, thanh toán công nợ, tạm ứng, hoàn ứng và các nghiệp vụ có liên quan đến thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
Bên cạnh đó, đề thi còn có dạng bài về chu trình kế toán, yêu cầu xác định đúng trình tự các bước kế toán từ khi phát sinh nghiệp vụ đến khi lập báo cáo tài chính.
Một số bài tập khác yêu cầu phân loại tài khoản theo báo cáo tài chính, xác định tài khoản nằm ở phần nào trong Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh.
Cuối cùng, thí sinh cũng cần lưu ý một số câu hỏi lý thuyết nhanh về bản chất ghi Nợ – Có, ý nghĩa của phương trình kế toán, phân biệt các khoản phải thu, phải trả và vai trò của Chuẩn mực kế toán trong công tác kế toán doanh nghiệp.

>> Xem thêm:
Ví dụ 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn ở doanh nghiệp sản xuất X đầu ngày 1/1/N (Đơn vị tính: triệu đồng):
| STT | Tài sản, nguồn vốn | Số tiền |
| 1 | Nhà, xưởng | 300 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 150 |
| 3 | Phương tiện vận tải | 100 |
| 4 | Tài sản hữu hình khác | 50 |
| 5 | Nguyên liệu, vật liệu | 250 |
| 6 | Sản phẩm dở dang | 50 |
| 7 | Thành phẩm | 100 |
| 8 | Tiền mặt | X |
| 9 | Tiền gửi ngân hàng | 190 |
| 10 | Hao mòn tài sản cố định hữu hình | 150 |
| 11 | Phải thu của khách hàng | 20 |
| 12 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 650 |
| 13 | Vay ngắn hạn | 200 |
| 14 | Quỹ đầu tư phát triển | 20 |
| 15 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 10 |
| 16 | Phải trả cho người bán | 120 |
| 17 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 50 |
| 18 | Phải trả, phải nộp Nhà nước | 40 |
Yêu cầu:
>> Gợi ý bài giải:
| Tài sản | Nguồn vốn | ||
| I. Tài sản ngắn hạn | I. Nợ phải trả | ||
| 5. Nguyên liệu, vật liệu | 250 | 13. Vay ngắn hạn | 200 |
| 6. Sản phẩm dở dang | 50 | 15. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 10 |
| 7. Thành phẩm | 100 | 16. Phải trả cho người bán | 120 |
| 8. Tiền mặt | X | 18. Phải trả, phải nộp Nhà nước | 40 |
| 9. Tiền gửi ngân hàng | 190 | ||
| 11. Phải thu của khách hàng | 20 | ||
| II. Tài sản dài hạn | II. Vốn chủ sở hữu | ||
| 1. Nhà, xưởng | 300 | 12. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 650 |
| 2. Máy móc thiết bị | 150 | 14. Quỹ đầu tư phát triển | 20 |
| 3. Phương tiện vận tải | 100 | 17. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 50 |
| 4. Tài sản hữu hình khác | 50 | ||
| 10. Hao mòn tài sản cố định | (150) | ||
| Tổng cộng: | 1060 + X | Tổng cộng: | 1090 |
Ta có: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
⇒ 1060 + X = 1090
⇒ X = 30 (đvt)
>>Xem thêm:
Ví dụ 2: Tại một doanh nghiệp, tình hình xuất nhập vật tư trong tháng như sau:
| Ngày | Diễn giải | Số lượng (kg) | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
| 01/03 | Tổng đầu kỳ | 3.000 | 3.000 | |
| 04/03 | Nhập | 4.000 | 2.500 | |
| 08/03 | Nhập | 5.000 | 2.800 | |
| 12/03 | Xuất | 6.000 | ? | |
| 15/03 | Nhập | 4.000 | 2.000 | |
| 28/03 | Xuất | 8.000 | ? |
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, nhập trước xuất trước
>> Gợi ý bài giải:
*) Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ = (Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ)/ (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)
= [3.000 x 3.000 + (2.500 x 4.000+ 2.800 x 5.000 + 2000 x 4.000)]/ [3.000 + (4.000 + 5.000 + 8.000)] = 2.050 đ/kg
⇒ Trị giá vật liệu xuất:
Ngày 12/03: 6.000 x 2.050 = 12.300.000 đ
Ngày 28/03: 8.000 x 2.050 = 16.400.000 đ
Tổng trị giá vật liệu xuất = 12.300.000 + 16.400.000 = 28.700.000
⇒ Giá trị hàng tồn kho:
= 3.000 x 3.000 + (2.500 x 4.000 + 2.800 x 5.000 +2.000 x 4.000) – 28.700.000
= 9.000.000 + 32.000.000 – 28.700.000
= 12.300.000 đ
| Ngày | Nhập trong kỳ | Xuất trong kỳ | Tồn kho | ||||||
| SL
(Kg) |
Đơn giá
(Ngàn đ) |
Thành tiền
(Ngàn đ) |
SL
(Kg) |
Đơn giá
(Ngàn đ) |
Thành tiền
(Ngàn đ) |
SL
(Kg) |
Đơn giá
(Ngàn đ) |
Thành tiền
(Ngàn đ) |
|
| 01/03 | 3.000 | 3 | 9.000 | ||||||
| 04/03 | 3.000 | 3 | 9.000 | ||||||
| 4.000 | 2,5 | 10.000 | 4.000 | 2,5 | 10.000 | ||||
| 08/03 | 3.000 | 3 | 9.000 | ||||||
| 4.000 | 2,5 | 10.000 | |||||||
| 5.000 | 2,8 | 14.000 | 5.000 | 2,8 | 14.000 | ||||
| 12/03 | 3.000 | 3 | 9.000 | ||||||
| 3.000 | 2,5 | 7.500 | |||||||
| 1.000 | 2,5 | 2.500 | |||||||
| 5.000 | 2,8 | 14.000 | |||||||
| 15/03 | 4.000 | 2 | 8.000 | 1.000
5.000 4.000 |
2,5
2,8 2 |
2.500
14.000 8.000 |
|||
| 28/03 | 1.000
5.000 2.000 |
2,5
2,8 2 |
2.500
14.000 4.000 |
2.000 | 2 | 4.000 | |||
| Tổng | 13.00. | 32.000 | 14.000 | 37.000 | 2.000 | 2 | 4.000 | ||
*) Phương pháp nhập trước, xuất trước:Ví dụ 3: Tại một doanh nghiệp, tình hình xuất nhập vật tư trong tháng như sau:
| Ngày | Diễn giải | Số lượng (kg) | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
| 01/04 | Tổng đầu kỳ | 2.000 | 2.500 | |
| 05/04 | Nhập | 8.000 | 2.000 | |
| 08/04 | Xuất | 5.000 | ? | |
| 11/04 | Nhập | 6.000 | 2.200 | |
| 18/04 | Nhập | 4.000 | 2.400 | |
| 23/04 | Xuất | 12.000 | ? |
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, nhập trước xuất trước
Tải ngay: Trọn bộ Tài liệu ôn thi Đại lý thuế 2026 mới nhất!
Ví dụ 3: DN A tính đến ngày 31/12/200X có tài sản và nguồn vốn được liệt kê như sau: (đvt: triệu đồng)
| STT | Tài sản, nguồn vốn | Số tiền |
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | 60 |
| 2 | Hao mòn tài sản cố định | 20 |
| 3 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| 4 | Thành phẩm | 6 |
| 5 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| 6 | Tiền mặt | 3 |
| 7 | Tiền gửi ngân hàng | 10 |
| 8 | Phải trả cho người bán | 5 |
| 9 | Phải thu của khách hàng | 7 |
| 10 | Nguồn vốn kinh doanh | 55 |
| 11 | Vay ngắn hạn | 3 |
| 12 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| 13 | Lợi nhuận chưa phân phối | X |
Yêu cầu:
Hãy phân loại tài sản và nguồn vốn, dùng tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán để xác định X (lãi hay lỗ)?
Lập bảng cân đối kế toán.
>> Gợi ý lời giải:
| Tài sản | Nguồn vốn | ||
| I. Tài sản ngắn hạn | I. Nợ phải trả | ||
| Nguyên liệu, vật liệu | 2 | Phải trả cho người bán | 5 |
| Thành phẩm | 6 | Vay ngắn hạn | 3 |
| Công cụ, dụng cụ | 2 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Tiền mặt | 3 | ||
| Tiền gửi ngân hàng | 10 | ||
| Phải thu của khách hàng | 7 | ||
| II. Tài sản dài hạn | II. Vốn chủ sở hữu | ||
| Tài sản cố định hữu hình | 60 | Nguồn vốn kinh doanh | 55 |
| Hao mòn tài sản cố định | (20) | Lợi nhuận chưa phân phối | 6 |
| Tổng cộng | 70 | 70 | |
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập nguyên lý kế toán xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới.
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911