
Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một trong những bài tập xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế các năm. Đây là dạng bài tập được các thí sinh đánh giá là khó bởi khối lượng kiến thức tương đối lớn kèm theo các cách làm bài tập đa dạng. Đối với chi phí sản xuất kinh doanh, thí sinh cần phải năm được các loại chi phí bao gồm chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế; theo mục đích, công dụng; theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh; theo cách quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí; mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất; cách ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động và các cách phân loại khác. Về giá thành sản phẩm, thí sinh cũng cần có kiến thức về phân loại giá thành (theo phạm vi, theo thời điểm và nguồn số liệu tính Z).
Để giúp các thí sinh có nền tảng kiến thức vững chắc cũng như áp dụng thành thạo nhằm ăn trọn điểm đề thi Đại lý thuế môn Kế toán, TACA gửi bạn trọn bộ bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong bài viết dưới đây:
Đối với bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, thí sinh cần lưu ý về 3 vấn đề chính: Tổng quan về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; kế toán chi phí và tính giá thành theo quy trình sản xuất (bao gồm quy trình sản xuất giản đơn, phương pháp cơ bản, hệ số, tỷ lệ; quy trình phức tạp: phương pháp phân bước (phương pháp tổng cộng chi phí); và kế toán chi phí và tính giá thành theo công việc (theo đơn đặt hàng). Cụ thể:
– Về phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, có 7 cách phân loại như sau:
– Về giá thành sản phẩm trong bài tập bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, có 2 cách phân loại như sau:
– Có 2 cách xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
| KL SPHT TĐ = KL SPHT trong kỳ + KL SPHT TĐ của SPDD cuối kỳ |
| KL SPHTTĐ trong kỳ Qtđ (FIFO) = KL SPHTTĐ + KL SP đưa vào SX và hoàn thành trong kỳ + KL SP HTTĐ của SPDD cuối kỳ |
– Trong bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, có 3 phương pháp tính giá thành, cụ thể:
|
Z = Ddk + C – Dck (z = Z/Sht) |
>> Xem thêm:
Những lưu ý khi làm bài tập thuế TNDN chứng chỉ hành nghề đại lý thuế
Những lưu ý khi làm bài tập thuế TTĐB chứng chỉ hành nghề đại lý thuế
Để có thể làm tốt bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Bài 1:
Có tài liệu sau tại doanh nghiệp sản xuất “X” sản xuất sản phẩm A trong tháng 4/20X1: (đơn vị tính: đồng)
1. Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng được đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 105.000.000.
2. Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được : 1.300.000.000
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1.020.000.000.
– Chi phí nhân công trực tiếp 70.000.000.
– Chi phí sản xuất chung 210.000.000
3. Kết quả sản xuất: Cuối tháng hoàn thành được 1.000 thành phẩm A, còn lại 125 sản phẩm dở dang.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành sản phẩm A.
Bài 2:
Có tài liệu sau tại doanh nghiệp sản xuất A sản xuất sản phẩm X: (đơn vị tính: đồng)
I, Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng:
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 47.000.000.
Trong đó vật liệu chính 45.000.000.
2. Chi phí nhân công trực tiếp 5.400.000.
3. Chi phí sản xuất chung 7.200.000.
II, Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đã tập hợp được:
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 859.000.000, trong đó vật liệu chính là 810.000.000.
2. Chi phí nhân công trực tiếp 138.600.000.
3. Chi Phí sản xuất chung 232.800.000.
III, Kết quả sản xuất:
Trong tháng sản xuất được 900 sản phẩm X hoàn thành, còn lại 100 sản phẩm dở dang với mức độ chê biên hoàn thành 60%.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành sản phẩm X, biết rằng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối tháng được đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương. Cho toàn bộ CP VL chính được bỏ 1 lần từ đầu quy trình SX, các khoản chi phí chế biến còn lại phát sinh theo tiến độ hoàn thành sản phẩm.
>>Xem thêm:
Bài 3:
Có tài liệu tại doanh nghiệp sản xuất “X”, sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong tháng 6/20X1 như sau; (đơn vị tính: đồng)
1.Vật liệu chính sản xuất sản phẩm A còn thừa từ tháng trước tại phân xưởng sản xuất, tháng này tiếp tục đưa vào sử dụng trị giá 1.500.000
2.Tổng hợp phiếu sản xuất nhập kho trong tháng:
-Vật liệu chính dùng trong chế tạo trực tiếp sản phẩm A 124.000.000, sản phẩm B 81.000.000.
-Vật liệu phụ xuất dùng cho chế tạo trực tiếp sản phẩm 15.000.000, phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng 2.500.000.
-Công cụ, dụng cụ loại phân bổ 1 lần xuất kho cho phân xưởng sản xuất 1.400.000.
3.Mua nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu chưa thanh toán theo giá chưa thuế 4.000.000, thuế GTGT 10%, đưa thăng vào sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm 60%, còn lại dùng cho quản lý phân xưởng.
4.Theo bảng thanh toán tiền lương, tiền ăn ca.
-Công nhân sản xuất sản phẩm A: Lương sản phẩm 50.000.000, tiền ăn ca 6.000.000, lương phép 3.000.000 (Doanh nghiệp không trích trước).
-Công nhân sản xuất sản phẩm B: Lương sản phẩm 30.000.000, tiền ăn ca 4.000.000.
-Nhân viên phân xưởng: Lương thời gian 10.000.000, tiền ăn ca 1.000.000.
5.Trích các khoản BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ theo quy định.
6.Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung 1.200.000, trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 1.500.000.
7.Chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng b cho phân xưởng sản xuất theo giá đã có thuế GTGT 10% là 26.400.000.
8.Trích khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 35.000.000.
9.Cuối tháng, vật liệu chính sử dụng cho sản xuất sản phẩm A dùng không hết để lại tháng sau 5.500.000, vật liệu chính sử dụng cho sản xuất sản phẩm B có phế liệu thu hồi trị giá 1.000.000. 10.Cuối tháng phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất cho 2 SP A và B.
Biết rằng:
-Vật liệu phụ phân bổ theo chi phí vật liệu chính thực tế tiêu hao.
-Chi phí sản xuất chung phân bổ theo lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 4:
Có tài liệu kế toán sau tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 3/20X1: (đơn vị tính: đồng)
I,Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng 30.000.000.
II,Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng:
1)Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 350.000.000
Trong đó vật liệu chính 320.000.000
2)Chi phí nhân công trực tiếp 50.000.000.
30.000.000.
3)Chi phí sản xuất chung 30.000.000.
III,Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng: 35.000.000.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành theo phương pháp thích hợp theo các giả định sau:
1)Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm A
-Giá trị sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí vật liệu chính.
-Trong kỳ hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm A.
2)Trường hợp 2: Doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B
-Cuối kỳ hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 500 sản phẩm B.
-Hệ số quy đổi: sản phẩm A=1 và sản phẩm B=1,2.
3)Trường hợp 3: Doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối kỳ hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm A và 500 sản phẩm B, giá thành định mức 1 sản phẩm A 200.000 đ, 1 sản phẩm B 400.000.
>> Xem thêm:
Bài 5:
Công ty TH sản xuất nhóm SP B gồm các quy cách B1, B2, B3. Kế toán tập hợp CPSX theo nhóm SP B và tính giá thành cho tổng quy cách B1, B2, B3. Trong tháng 5 /N có tài liệu sau:
1.Số dư đầu tháng 5/N của TK 154: 23.548.875 (gồm CP VL chính trực tiếp: 14.610.000; CP VLP trực tiếp: 3.164.875; CP nhân công trực tiếp: 3.878.000; CP SX chung:1.896.000).
2.CP SX phát sinh trong tháng:
3.Báo cáo của PXSX: Trong tháng SX hoàn thành nhập kho 2000 SP B1; 2400 SP B2 và 3000 SP B3. Cuối tháng còn dở dang: 200 SP B1; 300 SP B2 và 400 SP B3; tỷ lệ hoàn thành của SP dở dang so với thành phẩm: 40%. Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 180.000
4.Tài liệu bổ sung:
| Khoản mục giá thành | SP B1 | SP B2 | SP B3 |
1.CP VLTT:
|
19.000
16.000 3.000 |
20.000
17.000 3.000 |
18.000
15.000 3.000 |
| 2.CP nhân công trực tiếp | 8.000 | 9.000 | 7.000 |
| 3.CP sản xuất chung | 3.500 | 3.200 | 4.000 |
Yêu cầu:Tính giá thành SP B1, B2, B3 tháng 5/N. Lập phiếu tính Z SP.
Bài 6:
Tại doanh nghiệp sản xuất A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm P và K. (Đơn vị 1.000 đồng)
I/Đầu tháng có tài liệu sau:
Giá trị sản phẩm P dở dang đầu tháng: 188.000
Giá trị sản phẩm K dở dang đầu tháng: 320.000
II/Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1.Mua NVL chính đã chuyển thẳng xuống bộ phận sản xuất sản phẩm, tiền mua NVL chính chưa thanh toán cho người bán. Trị giá mua nguyên vật liệu mua dùng để sản xuất sản phẩm P chưa có thuế GTGT: 800.000, thuế GTGT 10%. Trị giá nguyên vật liệu mua dùng để sản xuất sản phẩm K chưa có thuế GTGT: 1.500.000, thuế GTGT 10%.
2.Mua vật liệu phụ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, chuyển thẳng xuống bộ phận sử dụng. Trị giá vật liệu phụ mua dùng để sản xuất sản phẩm P chưa có thuế GTGT: 120.000, thuế GTGT 10%. Trị giá vật liệu phụ dùng để sản xuất sản phẩm K giá mua chưa thuế: 180.000, thuế GTGT 10%.
3.Tính lương phải trả công nhân sản xuất sản phẩm P: 600.000, công nhân sản xuất sản phẩm K: 800.000 nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất: 40.000. Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ, trích lập quy định/ tiền lương. Doanh nghiệp đã trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt sau khi trừ các khoản trích theo lương.
4.Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho sản xuất 2 sản phẩm: 200.000, trong đó khấu hao nhà xưởng 50.000.
5.Phân bổ giá trị CCDC dùng cho sản xuất 2 sản phẩm: 2.400.
6.Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả dùng vào cho sản xuất 2 sản phẩm 52.000
7.Chi phí bằng tiền khác đã chi bằng tiền gửi ngân hàng phục vụ cho sản xuất 2 sản phẩm 40.000.
8.Kết quả sản xuất trong tháng:
-Sản phẩm P: Hoàn thành nhập kho 280, còn lại 20 sản phẩm dở dang
-Sản phẩm K: Hoàn thành nhập kho 400, còn lại 100 sản phẩm dở dang.
Yêu cầu:
1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng theo từng loại sản phẩm, biết rằng:
*Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm theo tiền lương của công nhân sản xuất.
*Sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí vật liệu trực tiếp.
3.Lập bảng tính giá thành sản phẩm P, K
>> Xem thêm:
Bài 7:
Tại doanh nghiệp “X” áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có 1 phân xưởng sản xuất chính tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong kỳ có tài liệu sau (đơn vị 1.000 đồng)
I.-Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ:
-Sản phẩm A: 153.000
-Sản phẩm B : 90.900
II-Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1.Nguyên vật liệu chính xuất kho dùng vào sản xuất sản phẩm A trị giá 603.000, sản phẩm B trị giá 252.000.
2.Vật liệu phụ mua ngoài hoá đơn GTGT trị giá vật liệu chưa thuế 19.080, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển chưa có thuế 3.816, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt. Vật liệu phụ được chuyển thẳng vào phân xưởng để sản xuất 2 loại sản phẩm 17.280 (phân bổ cho loại sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu chính), cho quản lý phân xưởng sản xuất 1.800.
3.Tính tiền công phải trả công nhân sản xuất sản phẩm sản phẩm A 108.000, công nhân sản xuất sản phẩm B 68.400, tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 32.400.
4.Doanh nghiệp trích trước lương nghỉ phép cho công nhân SX theo kế hoạch 4% theo tiền lương thực tế phải trả .
5.Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.
6.Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần dùng cho sản xuất 2.160, phân bổ giá trị CCDC kỳ này 1.080.
7.Trích khấu hao TSCĐ dùng tại phân xưởng sản xuất 52.700, trong đó khấu hao nhà xưởng 15.000.
8.Tiền điện nước phải trả ở bộ phận sản xuất 3.474, thuế GTGT 10%
9.Các khoản chi phí khác ở PX sản xuất chi bằng tiền mặt 2.070.
10.Kết quả sản xuất trong kỳ.
-Sản phẩm A: Sản xuất hoàn thành 180 sản phẩm, trong đó có 9 sản phẩm hỏng không sửa chữa được người gây hỏng phải bồi thường, còn 36 sản phẩm đang sản xuất dở dang.
-Sản phẩm B: Sản xuất hoàn thành 288 sản phẩm, còn 72 sản phẩm đang sản xuất dở dang. Yêu cầu
1- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm.
2- Lập bảng tính giá thành và giá thành đơn vị từng loại sản phẩm.
Biết rằng:
-Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tiền lương của công nhân sản xuất.
-Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bài 8:
Công ty M có hai phân xưởng cùng tham gia chế biến sản phẩm N theo quy trình phức tạp. Phân xưởng 1 nhận nguyên vật liệu chính để tiến hành chế biến ra bán thành phẩm A, làm đến đâu chuyển chỉ phân xưởng 2 đến đó. Cuối kỳ phân xưởng 1 đã hoàn thành 800 bán thành phẩm A, còn dở dang 200 sản phẩm với mức độ hoàn thành 80%. Phân xưởng 2 sau khi nhận bán thành phẩm từ phân xưởng 1 tiến hành chế tạo, cuối kỳ đã hoàn thành 700 thành phẩm, còn dở dang 180 sản phẩm với mức độ làm dở 50%.
Các tài liệu liên quan đến chi phí như sau: (1.000 đồng).
1.Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:
| Khoản mục chi phí | PX 1 (dở dang 100 SP) | PX 2 (dở dang 80 SP) | |
| Giá trị bán TP A | Chi phí chế biến ở PX 2 | ||
| 1)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó vật liệu chính 2)Chi phí nhân công trực tiếp 3)Chi phí sản xuất chung |
5.920
5.000 2.730 1.000 |
4.224
4.000 2.500 320 |
1.500
2.480 690 |
| Cộng | 9.650 | 7.044 | 4.670 |
2.Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
| Khoản mục chi phí | Phân xưởng 1 | Phân xưởng 2 |
| 1)Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trong đó vật liệu chính 2)Chi phí nhân công trực tiếp 3)Chi phí sản xuất chung |
46.768
45.000 27.270 2.840 |
4.030
27.540 2.470 |
| Cộng | 76.878 | 34.040 |
Yêu cầu:
1.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.
2.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm.
>> Xem thêm:
Bài 9:
Một doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm X phải qua hai giai đoạn công nghệ sản xuất (hai phân xưởng sản xuất) chế biến liên tục. Trong tháng 1/20X1 có các tài liệu sau: (1.000 đồng)
1.Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang đầu tháng gồm:
| Khoản mục chi phí | SPDD đầu tháng PX 1 | SPDD đầu tháng PX 2 | ||
| Chi phí sản xuất PX 1 chuyển sang | Chi phí PX 2 | Cộng | ||
| 1)Chi phí NVL trực tiếp
2)Chi phí nhân công trực tiếp 3)Chi phí sản xuất chung |
6.400
320 400 |
4.000
400 600 |
324352 | 4.000
724 952 |
| Cộng | 7.120 | 5.000 | 676 | 5.676 |
2.Chi phí sản xuất trong tháng 1/20X1 đã tập hợp được:
| TK ghi nợ | TK 154
Chi tiết PX’ 1 |
TK 154
Chi tiết PX’ 2 |
TK 154 |
| TK ghi có | |||
| TK 621
TK 622 TK 627 |
41.600
4.240 6.440 |
3.3565.168 | 41.600
7.596 11.608 |
| Cộng | 52.280 | 8.524 | 60.804 |
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bỏ vào 1 lần ngay từ đầu dây chuyền sản xuất của phân xưởng 1.
3,Kết quả sản xuất trong tháng 1/20X1:
-Phân xưởng 1 sản xuất được 1.100 bán thành phẩm, đem nhập kho 200 bán thành phẩm, chuyển sang phân xưởng 2: 900 bán thành phẩm, còn 100 sản phẩm dở dang, mức độ chế biến hoàn thành 40%.
-Phân xưởng 2 nhận 900 bán thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang để tiếp tục chế biến, sản xuất hoàn thành được 800 thành phẩm nhập kho. Còn 200 sản phẩm dở dang, mức độ chế
biến hoàn thành 40%.
Yêu cầu:Giả sử sản phẩm dở dang được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hãy:
1)Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
2)Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành BTP.
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911