
Bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp xuất hiện trong đề thi CPA môn phân tích tài chính
Bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong những dạng bài tập quan trọng xuất hiện trong môn phân tích hoạt động tài chính CPA. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá khái quát quy mô tài chính, thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
Dạng bài tập này thường yêu cầu thí sinh phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính toán hệ số khả năng thanh toán dựa trên các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ấy.
Vậy để có thể ăn trọn điểm bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, thí sinh cần nắm được những kiến thức gì, cách làm bài ra sao? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây:
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2026 sớm nhất
Dựa vào kinh nghiệm giảng dạy và đào tạo các học viên xuyên suốt những kỳ thi CPA đã diễn ra trước đây, TACA gửi tới bạn cách làm hiệu quả giúp ăn trọn điểm bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trong môn phân tích tài chính:
– Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Hệ số | Công thức tính |
| Hệ số tự tài trợ | = Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản |
| Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn | = vốn chủ sở hữu / tài sản dài hạn |
| Hệ số đầu tư dài hạn | = (tài sản dài hạn – các khoản thu dài hạn) / tổng tài sản |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) | = tổng tài sản / nợ phải trả |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) | = tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn |
>> Xem thêm:
– Phân tích chi tiết chỉ số và đưa ra nhận xét về chỉ số
Ví dụ: Thông qua dữ liệu về hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty dưới đây:
| Chỉ tiêu | 31/12/N | 31/12/N-1 | 31/12/N-2 | N so với N-1 | N so với N-2 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát | 2,84 | 2,37 | 2,64 | 0,47 | 19,83% | 0,20 | 7,58% |
– Đưa ra kết luận dựa vào bảng tính toán các chỉ tiêu và phân tích chi tiết các chỉ số
Ví dụ: doanh nghiệp có sự gia tăng/giảm đi về nguồn vốn và mức độ đảm bảo thanh toán của công ty rất tốt/xấu tùy thuộc vào các chỉ số đã có.
>>Xem thêm: Ôn thi CPA môn Phân tích – “Chiến thuật” đạt điểm tối đa
Để áp dụng thành thạo kiến thức vào bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Bài tập áp dụng 1
Công ty sản xuất ABC có bảng cân đối kế toán rút gọn như sau:
| Chỉ tiêu | 31/12/2019 | 31/12/2018 |
| A.Tài sản ngắn hạn | 1.753.000 | 1.622.600 |
| 1.Tiền và các khoản tương đương tiền | 182.400 | 177.440 |
| B.Tài sản dài hạn | 3.571.700 | 2.489.000 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 5.324.700 | 4.111.600 |
| A.Nợ phải trả | 2.194.000 | 1.713.640 |
| 1.Nợ ngắn hạn | 1.829.200 | 1.576.440 |
| 2.Nợ dài hạn | 364.800 | 137.200 |
| B.Vốn chủ sở hữu | 3.130.700 | 2.397.960 |
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty?
>> Xem thêm:
Bài tập áp dụng 2
Các chỉ tiêu tài chính của công ty ABC như sau:
| Chỉ tiêu | Năm N (cuối năm) | Năm N-1 (cuối năm) | Năm N-2 (cuối năm) | Bình quân ngành |
| 1.Hệ số khả năng thanh toán nhanh | 1,2 | 1,7 | 1,3 | 0,8 |
| 2.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát | ? | ? | ? | ? |
| 3.ROA (%) | 20 | 23 | 20 | 22 |
| 4.Hệ số tài trợ | 0,68 | 0,42 | 0,68 | 0,49 |
Yêu cầu:
a. Điền các con số thích hợp vào dấu ?
b. Hãy nhận xét khái quát tình hình tài chính của công ty?
c. Trên cương vị là tổ chức tín dụng, khi đưa ra quyết định cho vay ngắn hạn, hãy lựa chọn 2 chỉ tiêu tài chính nào quan trọng nhất? Vì sao?
>> Xem thêm:
Bài tập áp dụng 3
Công ty sản xuất ABC có bảng cân đối kế toán rút gọn như sau:
| Chỉ tiêu | 31/12/N | 31/12/N-1 | 31/12/N-2 |
| A.Tài sản ngắn hạn | 362.200 | 270.400 | 227.552 |
| 1.Tiền | 115.700 | 89.990 | 50.880 |
| B.Tài sản dài hạn | 143.200 | 113.900 | 109.798 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 505.400 | 384.300 | 337.350 |
| A.Nợ phải trả | 178.120 | 162.370 | 127.980 |
| 1.Nợ ngắn hạn | 177.500 | 161.840 | 127.560 |
| 2.Nợ dài hạn | 620 | 530 | 420 |
| B.Vốn chủ sở hữu | 327.280 | 221.930 | 209.370 |
Yêu cầu:
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty?
>> Xem thêm:
Bài tập áp dụng 1
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | 31/12/2019 | 31/12/2018 | CL số tiền | CL tỷ lệ (%) |
| Tổng nguồn vốn | 5.324.700 | 4.111.600 | 1.213.100 | 29.5 |
| Vốn chủ sở hữu | 3.130.700 | 2.397.960 | ||
| Hệ số tự tài trợ (lần) | 0,59 | 0,58 | 0,01 | 1,72 |
| Tài sản dài hạn | 3.571.700 | 2.489.000 | ||
| Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (lần) | 0,88 | 0,96 | -0,08 | -8,33 |
| Hệ số đầu tư dài hạn (lần) | 0,67 | 0,61 | 0,06 | 9,83 |
| Nợ phải trả | 2.194.000 | 1.713.640 | ||
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) | 2,43 | 2,4 | 0,03 | 1,25 |
| Nợ ngắn hạn | 1.829.200 | 1.576.440 | ||
| Tài sản ngắn hạn | 1.753.000 | 1.622.600 | ||
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) | 0,96 | 1,03 | -0,07 | 6,8 |
Bước 2: Phân tích chi tiết
1. Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2019 tăng 1.213.100 triệu đồng tương ứng với 29,50% so với năm 2018 (năm 2019 là 5.324.700 triệu đồng, năm 2018 là 4.111.600 triệu đồng) cho thấy quy mô nguồn vốn huy động của công ty đã tăng.
2. Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2019 tăng nhẹ 0,01 lân tương ứng với 1,72% so với năm 2018 (năm 2019 là 0,59 lần, năm 2018 là 0,58 lần) cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp vẫn được duy trì.
3. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
4. Hệ số đầu tư dài hạn
Hệ số đầu tư dài hạn của công ty năm 2019 tăng 0,06 lần tương ứng với 9,83% so với năm 2018 (năm 2019 là 0,67 lần, năm 2018 là 0,61 lần) cho thấy mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, cho thấy chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
5. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty năm 2019 tăng 0,03 lần tương ứng với 1.25% so với năm 2018 (năm 2019 là 2,43 lần, năm 2018 là 2,4 lần) cho thấy khả năng thanh toán chung của công ty có tăng nhẹ. Hệ số này ở cả 2 năm đều > 1 cho thấy doanh nghiệp đảm bảo được khả năng trang trải các khoản nợ.
6. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bước 3. Kết luận
Công ty có sự gia tăng về nguồn vốn, tuy nhiên sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn hơn cho thấy mức độ an toàn tài chính của công ty đã bị giảm đi. Trong đó, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 cho thấy công ty có rủi ro mất khả năng thanh khoản.
>> Xem thêm:
Bài tập áp dụng 2
a. Điền số vào dấu thích hợp
| Chỉ tiêu tài chính | Năm N | Năm N-1 | Năm N-2 | Chỉ tiêu bình quân ngành |
| Hệ số KN TT nhanh | 1,2 | 1,7 | 1,3 | 0,8 |
| Hệ số KNTT tổng quát | 3,1 | 1,7 | 1,5 | 1,98 |
| ROA (%) | 20 | 23 | 25 | 22 |
| Hệ số tài trợ | 0,68 | 0,42 | 0,34 | 0,49 |
Hệ số KNTT Tổng quát = Tổng tài sản/ Tổng Nợ phải trả = 1 + Vốn chủ sở hữu Ng
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản => 1/Hệ số tài trợ = Tổng tài sản/VCSH = 1+Nợ phải trả/VCSH
=> VCSH/Nợ phải trả = 1/(1/Hệ số tài trợ – 1)
=> Hệ số KNTT Tổng quát = 1 + 1/(1/Hệ số tài trợ – 1)
b. Nhận xét khái quát tình hình tài chính công ty
Khả năng thanh toán:
– Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp tăng dần từ năm N-2 đến năm N. Cuối năm N, chi tiêu này đã cao hơn bình quân ngành là 0,17 tương đương 39%. Điều này cho thấy mức độ độc lập/ tự chủ tài chính của doanh nghiệp đã được cải thiện ngày
– Khả năng sinh lời của tài sản: Năm N-2 ROA của doanh nghiệp khá tốt nhưng bị giảm dần và đến cuối năm N đã bị giảm sâu xuống thấp hơn trung bình ngành 10%. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang bị giảm xuống. Quy mô lợi nhuận sau thuế không kịp theo quy mô của tài sản.
Kết luận:
c. Trên cương vị là tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho vay ngắn hạn, 2 chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất là:
>> Xem thêm:
Bài tập áp dụng 3
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | 3/12/N | 31/12/N-1 | 31/12/N-2 | N so với N-1 | N so với N-2 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Tổng nguồn vốn | 505.400 | 384.300 | 337.350 | 121.100 | 31,51% | 168.050 | 49,81% |
| Vốn chủ sở hữu | 327.280 | 221.930 | 209.370 | 105.350 | 47,47% | 117.910 | 56.32% |
| Hệ số tự tài trợ (lần) | 0,65 | 0,58 | 0,62 | 0,07 | 12,07% | 0,03 | 4,84% |
| Tài sản DH | 143.200 | 113.900 | 109.798 | 29.300 | 25,72% | 33.402 | 30,42% |
| Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (lần) | 2,29 | 1,95 | 1,91 | 0,34 | 17,44% | 0,38 | 19,90% |
| Hệ số đầu tư dài hạn (lần) | 0,28 | 0,30 | 0,33 | -0,02 | -6,67% | -0.05 | -15,15% |
| Nợ phải trả | 178.120 | 162.370 | 127.980 | 15.750 | 9,70% | 50.140 | 39,18% |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) | 2,84 | 2,37 | 2,64 | 0,47 | 19,83% | 0,20 | 7,58% |
| Nợ ngắn hạn | 177.500 | 161.840 | 127.560 | 15.660 | 9,68% | 49.940 | 39,15% |
| Tài sản ngắn hạn | 362.200 | 270.400 | 227.552 | 91.800 | 33,95% | 134.648 | 59.17% |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) | 2,04 | 1,67 | 1,78 | 0,37 | 22,16% | 0,26 | 14,61% |
Bước 2. Phân tích chi tiết
1. Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của công ty năm N tăng 121 100 triệu đồng tương ứng với 31,51% so đồng tương ứng với 49,81% so với năm N-2 (năm N-2 là 337.350 triệu đồng) cho thấy quy mô với năm N-1 (năm N là 505.400 triệu đồng, năm N-1 là 384.300 triệu đồng), tăng 168.050 triệu nguồn vốn huy động của công ty đã tăng nhanh trong vòng 2 năm.
2. Hệ số tự tài trợ
3. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ TSDH của công ty năm N tăng 0,34 lần tương ứng với mức tăng 17,44% so với năm N-1 (năm N là 2,29 lần, năm N-1 là 1,95 lần), tăng 0,38 lần tương ứng với 19,9% so với năm N-2 (năm N-2 là 1,91 lần) cho thấy khả năng trang trải TSDH bằng VCSH của công ty tốt và đang có xu hướng tăng dần.
4. Hệ số đầu tư dài hạn
Hệ số đầu tư dài hạn của công ty năm N giảm 0,02 lần tương ứng với 6,67% so với năm N-1 (năm N là 0,28 lần, năm N-1 là 0,3 lần), giảm 0,05 lần tương đương 15,15% so với năm N-2 (năm N-2 là 0,33 lần) cho thấy mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm, cho thấy chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
5. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
6. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bước 3. Kết luận
Công ty có sự gia tăng về nguồn vốn và mức độ đảm bảo thanh toán của công ty rất tốt.
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp xuất hiện trong đề thi CPA môn phân tích tài chính. Ngoài ra, bạn có biết:
Có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu: “Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.” – Điều này quyết định đến 65% tỷ lệ đậu của bạn!
Bên cạnh đó, để dễ dàng ôn thi dù thời gian bận rộn – bạn cần chọn được nguồn học uy tín, lộ trình rõ ràng, phương pháp học phù hợp và giảng viên đồng hành chất lượng – người có thể cung cấp cho bạn chuyên môn sâu – đơn giản hóa bản chất – và bắt được lỗi sai thường gặp khiến mất điểm oan. Điều này chưa bao giờ là dễ dàng nhất là với CPA – kỳ thi có tới 7 môn & nặng kiến thức chuyên ngành. Nhưng không sao, TACA ở để giúp bạn hiện thực hóa tất cả các điều trên thông qua BỘ TÀI LIỆU LUYỆN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN (APC/CPA) tại đây:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Bạn cũng có thể Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA/APC ngay trong năm nay với:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911