
Bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp xuất hiện trong đề thi CPA môn phân tích tài chính
Bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp là một trong những dạng bài tập quan trọng trong môn phân tích hoạt động tài chính CPA. Đối với bài tập loại này, thí sinh cần nắm chắc được các khái niệm, chỉ tiêu và công thức tính liên quan.
Tuy nhiên, để có thể làm tốt đòi hỏi thí sinh cần vận dụng được lý thuyết, công thức áp dụng vào trong bài tập thực tế. Trong bài viết này, TACA gửi tới bạn 2 bước làm bài tập và phương pháp ăn trọn điểm dạng bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong đề thi CPA.
Nhằm cung cấp các kiến thức được hệ thống một cách khoa học cùng lượng cần thức cần thiết cho các thí sinh, TACA gửi bạn trọn bộ bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cùng các công thức liên quan để giúp bạn dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA sắp tới.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2026 sớm nhất
Phân tích tình hình sử dụng vốn và huy động động vốn, chính là phân tích cấu trúc tài sản và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. So sánh biến động giữa kỳ này với kỳ trước, tình hình sử dụng vốn có thay đổi gì hay không? Khi phân tích được cái này, chúng ta sẽ nhìn được rất rõ Chiến lược của doanh nghiệp về đầu tư vào đòn bẩy kinh doanh, đầu tư vào những cái năng lực kinh doanh của doanh nghiệp..
Ví dụ như đầu tư vào nhiều tài sản cố định, mua nhiều máy móc về dây chuyền sản xuất, đầu tư vào công cụ, dụng cụ…
Để tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, hay là đầu tư nhiều vào phần tài sản lưu động là tài sản ngắn hạn để có thể nhanh chóng đẩy sang cái lưu chuyển thuần của DN, thì chúng ta sẽ biết ngay được, doanh nghiệp đang dùng chiến lược gì? Hoặc là cái cơ cấu sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào? Chúng ta sẽ biết được rủi ro và năng lực hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp đầu tư vào tài sản dài hạn này càng nhiều thì năng lực hoạt động, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp càng có tiềm năng cạnh tranh.
>> Xem thêm:
Các chỉ tiêu cần nắm được trong bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp như sau:
| Nội dung phân tích | Chỉ tiêu cần phân tích | Mục đích phân tích chính |
| 1. Phân tích tình hình huy động vốn | – Sự biến động của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn trên BCDKT
– Sự biến động tỷ trọng của từng loại nguồn vốn/Tổng nguồn vốn |
– Doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào? – Việc huy động vốn có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình SXKD không? – Doanh nghiệp độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính đối với bên ngoài => Sự mạo hiểm về tài chính của DN. |
| 2. Phân tích tình hình sử dụng vốn | – Sự biến động của tổng tài sản và từng loại tài sản trên BCDKT
– Sự biến động tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản |
– Đánh giá tình hình sử dụng vốn (mức độ đầu tư cho từng lĩnh vực hoạt động) của DN trong kỳ có hợp lý hay không? – Quy mô vốn của DN cao hay thấp, tăng hay giảm – Đánh giá chính sách đầu tư của DN trong kỳ có hợp lý không? |
| 3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn | – Hệ số tự tài trợ = VCSH/Tổng TS = 1 – Nợ phải trả/Tổng TS | – Năng lực tự chủ về tài chính. Khi Hệ số tự tài trợ càng gần 1 thì năng lực độc lập về tài chính càng cao |
| – Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn/TS dài hạn | – Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian | |
| – Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = TS/VCSH | – Mức độ đầu tư tài sản của DN bằng VCSH. Chỉ tiêu này nếu càng > 1, chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của càng giảm dần | |
| – Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS/Nợ phải trả | – Phản ánh khả năng thanh toán chung của DN: có thể trả bao nhiêu lần Nợ phải trả bằng TS |
>> Xem thêm:
Dựa vào kinh nghiệm rút ra từ việc giải các đề thi CPA các năm, TACA gửi bạn 2 bước đơn giản để ăn trọn điểm trong bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp như sau:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính: Dạng bài này không cần yêu cầu tính toán quá nhiều chỉ tiêu. Với nội dung phân tích 1 và 2 thì đơn giản ta chỉ cần vẽ lại bảng cân đối kế toán đồng thời thêm cột tỷ trọng. Với nội dung phân tích số 3 thì bạn cần phân tích ít nhất 3/4 chỉ tiêu. Hệ số tự tài trợ và Hệ số tài sản trên VCSH là ngược lại nhau.
>> Lưu ý: Nếu còn ít thời gian thì thí sinh nên cân nhắc tính 1 chỉ tiêu để tối đa số điểm đạt được.
Bước 2: Phân tích chi tiết: Trong bước này, ta cần phân tích được 2 yếu tố quan trọng sau:
>> Theo đó, để tối ưu hóa thời gian làm bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn trong kỳ thi CPA môn Phân tích tài chính, thí sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:
– Chuẩn bị kiến thức cơ bản kỹ lưỡng: Thí sinh cần nắm vững các khái niệm về huy động vốn (vốn vay, vốn chủ sở hữu) và các chỉ tiêu liên quan đến sử dụng vốn (tài sản cố định, tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng vốn) và nắm chắc cách tính các chỉ số phân tích tài chính như: Hệ số nợ, Vòng quay vốn lưu động, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn, …
– Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo các đề thi CPA từ các kỳ trước để hiểu rõ mức độ khó trong dạng bài này và cách thức xử lý nhanh các tình huống phân tích tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, khi phân tích huy động và sử dụng vốn, hãy tập trung vào việc so sánh số liệu qua các năm, rút ra nhận xét nhanh chóng thay vì sa đà vào những chi tiết không cần thiết.
>> Xem thêm:
Để có thể áp dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào làm bài tập phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, mời bạn tham khảo các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Công ty A có số liệu tóm lược về Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023 như sau:
| Chỉ tiêu | Cuối năm | Đầu năm |
| A. Tài sản ngắn hạn | 38.570 | 27.930 |
| B. Tài sản dài hạn | 41.230 | 38.570 |
| Tổng cộng tài sản | 79.800 | 66.500 |
| A. Nợ phải trả | 34.580 | 31.920 |
| B. Nguồn vốn chủ sở hữu | 45.220 | 34.580 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 79.800 | 66.500 |
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
>> Xem thêm:
Ví dụ 2: Công ty XYZ có số liệu tóm lược về Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023 như sau:
| Chỉ tiêu | Đầu năm (triệu VND) | Cuối năm (triệu VND) |
| Tài sản ngắn hạn | 700 | 800 |
| Tài sản dài hạn | 1,300 | 1,500 |
| Tổng tài sản | 2,000 | 2,300 |
| Nợ phải trả | 600 | 700 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 1,400 | 1,600 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2,000 | 2,300 |
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
>> Xem thêm:
Ví dụ 3: Công ty ABC có số liệu tóm lược về Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023 như sau:
| Chỉ tiêu | Đầu năm (triệu VND) | Cuối năm (triệu VND) |
| Tài sản ngắn hạn | 600 | 700 |
| Tài sản dài hạn | 1,000 | 1,100 |
| Tổng tài sản | 1,600 | 1,800 |
| Nợ phải trả | 500 | 600 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 1,100 | 1,200 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 1,600 | 1,800 |
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
>> Xem thêm:
Ví dụ 4: Công ty DEF có số liệu tóm lược về Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023 như sau:
| Chỉ tiêu | Đầu năm (triệu VND) | Cuối năm (triệu VND) |
| Tài sản ngắn hạn | 900 | 1,100 |
| Tài sản dài hạn | 1,500 | 1,600 |
| Tổng tài sản | 2,400 | 2,700 |
| Nợ phải trả | 900 | 1,000 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 1,500 | 1,700 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2,400 | 2,700 |
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
>> Xem thêm:
Ví dụ 5: Công ty Sản xuất XYZ
Bảng cân đối kế toán (triệu VND):
| Chỉ tiêu | Đầu năm (triệu VND) | Cuối năm (triệu VND) |
| Tài sản ngắn hạn | 1,200 | 1,400 |
| Tài sản dài hạn | 3,800 | 4,000 |
| Tổng tài sản | 5,000 | 5,400 |
| Nợ phải trả | 2,000 | 2,200 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 3,000 | 3,200 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 5,000 | 5,400 |
Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn
>> Xem thêm:
>>Xem thêm: Ôn thi CPA môn Phân tích – “Chiến thuật” đạt điểm tối đa
Ví dụ 1:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đầu năm | Cuối năm | So sánh chênh lệch | ||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | CL số tiền | CL tỷ lệ | CL tỷ trọng | |
| 1. Tình hình sử dụng vốn | |||||||
| a. Tài sản ngắn hạn | 27.930 | 42% | 38.570 | 48% | 10.640 | 38% | 6% |
| b. Tài sản dài hạn | 38.570 | 58% | 41.230 | 52% | 2.660 | 7% | -6% |
| Tổng cộng tài sản | 66.500 | 100% | 79.800 | 100% | 13.300 | 20% | |
| 2. Tình hình huy động vốn | |||||||
| a. Nợ phải trả | 31.920 | 48% | 34.580 | 43% | 2.660 | 8% | -5% |
| b. Vốn chủ sở hữu | 34.580 | 52% | 45.220 | 57% | 10.640 | 31% | 5% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 66.500 | 100% | 79.800 | 100% | 13.300 | 20% | |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Để phân tích chi tiết, ta có thể phân tích sâu vào 2 yếu tố là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong đó:
1. Tình hình huy động vốn
– Về Quy mô vốn: Công ty huy động vốn từ 2 nguồn nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu với mức gia tăng tương ứng là 2.660 và 10.640 tương đương 8% và 31%. Tổng nguồn vốn tăng 13.300 tương đương 20%.
Vậy ta có thể thấy rõ rằng quy mô vốn của công ty đang tăng lên, và chủ yếu là từ gia tăng Vốn chủ sở hữu.
– Về cơ cấu vốn: Tỷ trọng của Nợ phải trả giảm xuống 5% tương đương tỷ trọng Vốn chủ sở hữu tăng 5% chứng tỏ Công ty đang áp dụng chính sách gia tăng huy động vốn từ vốn chủ sở hữu, và giảm huy động vốn từ Nợ phải trả. Điều này dẫn đến mức độ độc lập, tự chủ tài chính của công ty tăng lên.
2. Tình hình sử dụng vốn
– Về quy mô, biến động của Tài sản được ghi nhặn Tài sản của công ty tăng 13.300 tương đương 20%
Trong đó:
Vậy quy mô tài sản của công ty đang tăng lên, và tập trung đầu tư vào nguồn tài sản ngắn hạn.
– Cơ cấu của Tài sản: Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng từ 42% lên 48%. Đồng thời, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 58% xuống 52%. Chứng tỏ công ty đang dịch chuyển tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
Kết luận Công ty đang có sự gia tăng quy mô và dịch chuyển cơ cấu vốn và tài sản. Để có cái nhìn chi tiết hơn, chúng ta cần phân tích chi tiết từng khoản mục tài sản/nguồn vốn để làm rõ
>>Xem thêm:
Ví dụ 2:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đầu năm | Cuối năm | So sánh chênh lệch | ||||
| Số tiền (triệu vnd) | Tỷ trọng | Số tiền (triệu vnd) | Tỷ trọng | CL số tiền (triệu vd) | CL tỷ lệ | CL tỷ trọng | |
| 1. Tình hình sử dụng vốn | |||||||
| a. Tài sản ngắn hạn | 700 | 35% | 800 | 34.78% | 100 | 14.2% | -0.22% |
| b. Tài sản dài hạn | 1300 | 65% | 1500 | 65.22% | 200 | 15.4% | 0.22% |
| Tổng cộng tài sản | 2000 | 100% | 2300 | 100% | 300 | 15% | |
| 2. Tình hình huy động vốn | |||||||
| a. Nợ phải trả | 600 | 30% | 700 | 35% | 100 | 17% | 5% |
| b. Vốn chủ sở hữu | 1400 | 70% | 1600 | 65% | 200 | 14.3% | -5% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2000 | 100% | 2300 | 100% | 300 | 15% | |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Để phân tích chi tiết, ta có thể phân tích sâu vào 2 yếu tố là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong đó:
Phân tích tình hình huy động vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn
Kết luận: Công ty XYZ có sự gia tăng ổn định về quy mô tài sản và vốn. Nguồn vốn chủ yếu đến từ vốn chủ sở hữu, nhưng công ty vẫn duy trì mức vay nợ hợp lý. Công ty cũng tăng cường đầu tư vào tài sản dài hạn, cho thấy chiến lược phát triển dài hạn và đầu tư vào các tài sản có giá trị lớn, có thể là nhà xưởng, máy móc, hoặc tài sản cố định khác.
>>Xem thêm:
Ví dụ 3:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đầu năm | Cuối năm | So sánh chênh lệch | ||||
| Số tiền (triệu vnd) | Tỷ trọng | Số tiền (triệu vnd) | Tỷ trọng | CL số tiền (triệu vd) | CL tỷ lệ | CL tỷ trọng | |
| 1. Tình hình sử dụng vốn | |||||||
| a. Tài sản ngắn hạn | 600 | 37.5% | 700 | 38.9% | 100 | 16.7% | 1.4% |
| b. Tài sản dài hạn | 1000 | 62.5% | 1100 | 61.1% | 100 | 10% | -1.4% |
| Tổng cộng tài sản | 1600 | 100% | 1800 | 100% | 200 | 12.5% | |
| 2. Tình hình huy động vốn | |||||||
| a. Nợ phải trả | 500 | 31.25% | 600 | 33.3% | 100 | 20% | 2.1% |
| b. Vốn chủ sở hữu | 1100 | 68.75% | 1200 | 66.7% | 100 | 9.1% | -2.1% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 1600 | 100% | 1800 | 100% | 200 | 12.5% | |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Để phân tích chi tiết, ta có thể phân tích sâu vào 2 yếu tố là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong đó:
Phân tích tình hình huy động vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn
Kết luận: Công ty ABC đang có sự gia tăng vốn và tài sản, nhưng phần lớn dựa vào nợ vay. Cơ cấu tài sản cũng có xu hướng tập trung vào tài sản ngắn hạn, phản ánh sự ưu tiên cho các khoản tài sản dễ chuyển đổi và thanh khoản cao hơn so với đầu tư dài hạn.
>>Xem thêm:
Ví dụ 4:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đầu năm | Cuối năm | So sánh chênh lệch | ||||
| Số tiền
(triệu vnd) |
Tỷ trọng | Số tiền
(triệu vnd) |
Tỷ trọng | CL số tiền
(triệu vd) |
CL tỷ lệ | CL tỷ trọng | |
| 1.Tình hình sử dụng vốn | |||||||
| a.Tài sản ngắn hạn | 900 | 37.5% | 1100 | 40.7% | 200 | 22.22% | 3.2% |
| b.Tài sản dài hạn | 1500 | 62.5% | 1600 | 59.3% | 100 | 6.67% | -3.2% |
| Tổng cộng tài sản | 2400 | 100% | 2700 | 100% | 300 | 12.5% | |
| 2.Tình hình huy động vốn | |||||||
| a.Nợ phải trả | 900 | 37.5% | 1000 | 37% | 100 | 11.11% | -0.5% |
| b.Vốn chủ sở hữu | 1500 | 62.5% | 1700 | 63% | 200 | 13.33% | 0.5% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2400 | 100% | 2700 | 100% | 300 | 12.5% | |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Để phân tích chi tiết, ta có thể phân tích sâu vào 2 yếu tố là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong đó:
Phân tích tình hình huy động vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn
Kết luận: Công ty DEF có sự tăng trưởng ổn định về cả vốn và tài sản, với trọng tâm là tăng cường vốn chủ sở hữu và đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này phản ánh một chiến lược an toàn, giảm sự phụ thuộc vào nợ vay, đồng thời ưu tiên tính thanh khoản trong danh mục tài sản của công ty.
>>Xem thêm:
Ví dụ 5:
Bước 1: Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đầu năm (triệu VND) | Cuối năm (triệu VND) | Tỷ trọng Đầu năm (%) | Tỷ trọng Cuối năm (%) | Chênh lệch số tiền (triệu VND) | Chênh lệch tỷ lệ (%) | Chênh lệch tỷ trọng (%) |
| Tài sản ngắn hạn | 1200 | 1400 | 24 | 25.92 | 200 | 16.66 | 1.92 |
| Tài sản dài hạn | 3800 | 4000 | 76 | 74.07 | 200 | 5.26 | -1.92 |
| Tổng tài sản | 5000 | 5400 | 100 | 100 | 400 | 8 | 0 |
| Nợ phải trả | 2000 | 2200 | 40 | 40.74 | 200 | 10 | 0.74 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 3000 | 3200 | 60 | 59.25 | 200 | 6.66 | -0.74 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 5000 | 5400 | 100 | 100 | 400 | 8 | 0 |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Để phân tích chi tiết, ta có thể phân tích sâu vào 2 yếu tố là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong đó:
Phân tích tình hình huy động vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn
Kết luận: Công ty XYZ có sự tăng trưởng ổn định về quy mô vốn và tài sản. Tổng tài sản và nguồn vốn đều tăng trưởng tương đối tốt, với trọng tâm vẫn là sự cân đối giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu. Công ty có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản ngắn hạn, thể hiện sự ưu tiên tính thanh khoản và khả năng thanh toán ngắn hạn, đồng thời duy trì mức đầu tư ổn định vào tài sản dài hạn như nhà máy và máy móc.
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát xuất hiện trong đề thi CPA môn kiểm soát. Ngoài ra, bạn có biết:
Có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu: “Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.” – Điều này quyết định đến 65% tỷ lệ đậu của bạn!
Bên cạnh đó, để dễ dàng ôn thi dù thời gian bận rộn – bạn cần chọn được nguồn học uy tín, lộ trình rõ ràng, phương pháp học phù hợp và giảng viên đồng hành chất lượng – người có thể cung cấp cho bạn chuyên môn sâu – đơn giản hóa bản chất – và bắt được lỗi sai thường gặp khiến mất điểm oan. Điều này chưa bao giờ là dễ dàng nhất là với CPA – kỳ thi có tới 7 môn & nặng kiến thức chuyên ngành. Nhưng không sao, TACA ở để giúp bạn hiện thực hóa tất cả các điều trên thông qua BỘ TÀI LIỆU LUYỆN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN (APC/CPA) tại đây:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Bạn cũng có thể Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA/APC ngay trong năm nay với:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911