Dưới đây là đáp án đề thi CPA môn Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao (đề lẻ) năm 2016.

Chúc bạn ôn luyện hiệu quả!

Tham khảo: Sách luyện thi CPA môn Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao

ĐỀ LẺ

Câu 3: Dạng bài hợp nhất

Giao dịch 1: Mẹ bán hàng hóa cho con

[1] ghi nhận lại các bút toán điều chỉnh đã ghi nhận khi lập BCTC hợp nhất năm 2014:

NV1: DR LNSTCPP / CR HTK: 5 triệu

NV2: DR HTK / CR LNSTCPP: (15tr – 10tr)/2 = 2,5tr

NV3: DR tài sản thuế TNHL / CR LNSTCPP: (7,5tr – 5tr) *20% = 0,5tr

Cơ sở kế toán: 5 triệu

Cơ sở tính thuế: 7,5 triệu

[2] Ghi nhận bút toán điều chỉnh năm 2015 khi công ty con bán một số HTK còn lại:

NV1: DR HTK / CR GVHB: (15tr – 10tr)/2 = 2,5tr

NV2: DR Chi phí thuế TNDNHL / CR Tài sản thuế TNDNHL: 0,5tr

Giao dịch 2: Công ty con bán TSCĐ cho công ty mẹ

[1] Ghi nhận lạ các bút toán điều chỉnh đã ghi nhận khi lập BCTC hợp nhất năm 2014:

NV1: Điều chỉnh write-off giao dịch thanh lý tài sản: DR LNSTCPP / CR Nguyên giá TSCĐHH: 20tr

NV2: Điều chỉnh chi phí khấu hao DR HMLK / CR LNSTCPP: (120tr – 100tr) *10%/2 = 1tr

NV3: Ghi nhận Tài sản thuế TNDNHL: DR tài sản thuế TNDNHL / CR LNSTCPP: (114tr – 95tr)*20% = 3,8tr

Do tại 31.12.2014: Khoản mục tài sản có cơ sở kế toán < cơ sở tính thuế (114tr). Trong đó tương lai: khi công ty khấu hao hết tài sản: chi phí theo kế toán < chi phí theo thuế => lợi nhuận kế toán > thu nhập chịu thuế => chi phí thuế theo kế toán > chi phí thuế theo thuế => phải ghi giảm “dự phòng nghĩa vụ thuế” và tương ứng là tăng tài sản thuế TNHL.

[2] ghi nhận bút toán điều chỉnh cho BCTC hợp nhất năm 2015:

NV1: Điều chỉnh chi phí khấu hao: DR HMLK / CR chi phí bán hàng: (120tr – 100tr)*10% = 2tr

NV2: Điều chỉnh giá trị tài sản thuế TNDNHL đã ghi nhận: DR chi phí thuế TNDNHL / CR tài sản thuế TNDNHL: 3,8tr/9,5 năm = 0,4tr

Giao dịch 3: công ty con bán hàng (HTK) cho công ty mẹ (TSCĐ)

NV1: Điều chỉnh write-off gioa dịch hàng hóa:

DR: doanh thu: 60tr

CR: Giá vốn hàng bán: 40tr

CR NG TSCĐHH: 20tr

NV2: Điều chỉnh chi phí khấu hao theo giá gốc:

DR HMLK / CR chi phí quản lý: (60tr – 40tr)*10% /2 = 1tr

NV3: Ghi nhận Tài sản thuế TNDNHL:

DR: Tài sản thuế TNDNHL / CR chi phí thuế TNDNHL: (57tr – 38tr)*20% = 3,8tr

Cơ sở tính thuế của tài sản: 60tr – 60tr*10% / 2 = 57tr

Cơ sở kế toán của tài sản: 40tr – 40tr*10% /2 = 38tr

Khoản mục tài sản có cơ sở kế toán < cơ sở tính thu. Trong đó tương lai: khi công ty khấu hao hết tài sản: Chi phí theo kế toán < chi phí theo thuế => lợi nhuận kế toán > thu nhập chịu thuế => chi phí thuế theo kế toán > chi phí thuế theo thuế => phải ghi giảm “dự phòng nghĩa vụ thuế” và tương ứng ghi tăng tài sản thuế TNHL.

Giao dịch 4: chi trả cổ tức.

Từ góc độ công ty con, tiền được trích từ LNSTCPP để trả cho công ty mẹ. từ góc độ công ty mẹ, ghi nhận cổ tức nhận được là doanh thu tài chính. Nhưng xét trên góc độ tập đoàn thì giao dịch này không xảy ra. Do vậy, cần write-off giao dịch này.

DR doanh thu tài chính / CR LNSTCPP: 30tr

Tập hợp ảnh hưởng các bút toán điều chỉnh từ giao dịch 1 – giao dịch 4 đến kết quả kinh doanh trên BCTC hợp nhất:

DR LNSTCPP / CR kết quả kinh doanh: 0,5 + 0,4 + 60 + 30) – (2,5 + 2 + 40 + 1 + 3,8) = 41,6tr

Câu 4: Dạng bài định khoản nghiệp vụ kế toán:

[a] Phát hành trái phiếu chuyển đổi:

NV1: DR TK112 Tiền gửi ngân hàng: 10 tỷ

CR TK3432 Trái phiếu chuyển đổi: 8,5 tỷ

CR TK4113 quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: 1,5 tr

NV2: DR TK3432 Trái phiế chuyển đổi: 0,09 tỷ

CR TK331 Phải trả người bán: 0,09 tỷ

[b] bán hàng theo chương trình khuyến mãi:

NV1:

DR TK111 tiền mặt: 6,6tr

CR TK511 Doanh thu: 6tr

CR TK3331 GTGT đầu ra phải nộp: 0,6tr

NV2:

DR TK632 giá vốn hàng bán / CR TK156 hàng tồn kho: 4,8tr

[c] Bán hàng theo chương trình huyến mãi:

DR TK641 chi phí bán hàng / CR TK 156 HTK: 0,6tr

[d] Bán hàng không qua kho:

NV1:

DR TK 632 Giá vốn hàng bán: 50tr

DR TK133 thuế GTGT đầu vào: 5tr

CR TK331 phải trả người bán: 55tr

NV2:

DR TK641 chi phí bán hàng: 5tr

DR TK133 thuế GTGT đầu vào: 0,5tr

CR TK 331 phải trả người bán: 5,5tr

NV3:

DR TK131 phải thu khách hàng: 77tr

CR TK511 doanh thu: 70tr

CR TK3331 GTGT đầu ra phải nộp: 7tr

[e] VỐn hóa chi hí lãi vay:

NV1:

DR TK112 tiền gửi NH / CR TK 341 vay và nợ thuê tài chính: 1 tỷ

NV2:

DR TK241 xây dựng cơ bản dở dang / CR TK335 chi phí phải trả: 30tr

DR TK221 TSCĐ / CR TK241 Xây dựng cơ bản dở dang: 2060 tr

NV4:

DR TK635 chi phí tài chính / CR TK335 chi phí phải trả: 30tr

DR TK641 chi phí bán hàng / CR 214 hao mòn lũy kế: 25,75tr

Câu 5: Dạng bài quyết định quản trị

  1. Quyết định nên bán hay tiếp tục gia công chế biến?

Lập bảng tập hợp doanh thu, chi phí tăng thêm khi “tiếp tục ga công chế biến”

Chỉ tiêu Giá trị
Chi phí tăng thêm 39
NVLTT 5
Nhân công trực tiếp 20
CP SXC biến đổi 14
CP SXC cố định
Doanh thu tăng thêm 50
Lợi nhuận tăng thêm 11

Như vậy, nếu tiếp tục gia công chế biến công ty sẽ có thêm lợi nhuận là 11000/ chiếc => công ty tiếp tục lắp ráp và bán sp hoàn chỉnh cho các cửa hàng còn lại.

  1. 4 yếu tố quyết định liên quan đến phương án tiếp tục lắp ráp xong mới bán:

Để đưa ra quyết định nhà quản trị sẽ cần phải phân tích cả các yếu tố định lượng và định tính:

  • Phản ứng của hệ thống khách hàng hiện tại.
  • Chiến lược định vị của dn: là cung cấp linh kiện phụ tùng hay là sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Chi phí cơ hội: nếu không sử dụng năng lực sản xuất dư thừa cho phương án lắp ráp thì doanh nghiệp có thêm sản xuất thêm sp không?
  • Nhu cầu hiện tại của thị trường đối với xe đạp lắp ráp hoàn thiện
  • Kinh nghiệm của công ty trong việc lắp ráp hoàn thiện cũng như phân phối xe đạp lắp ráp hoàn thiện ra thị trường

Chúc bạn ôn thi đạt kết quả cao!

Xem thêm: 

  1. Khóa ôn thi CPA chắc đậu tại Hà Nội và TP HCM
  2. Khóa ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế toán
  3. Trọn bộ sách luyện thi CPA 

 

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Đáp án CPA 2016: Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao (đề lẻ)
5 (100%) 1 vote[s]

Bài viết liên quan