Đáp án CPA 2017: Thuế và quản lý thuế nâng cao

Nhằm mục đích giúp các thí sinh có dự định ôn thi và tham gia kỳ thi CPA 2020, TACA tổng hợp tài liệu ôn thi hiệu quả. Bên cạnh đó, để các bạn có thể luyện tập nhiều hơn với các đề thi CPA từ 2011 tới 2019 của Bộ Tài chính đi kèm với lời giải chi tiết cho từng đề.

TACA hy vọng có thể giúp các bạn ôn thi đạt hiệu quả cao.

Đề chẵn

Câu 3: Dạng bài tính thuế TNDN

  • Xác định ưu đãi thuế

Mức ưu đãi được hưởng

  • 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu (năm 2006)
  • Miễn Thuế 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2007) và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo

Lập bảng xác định thuế suất TNDN áp dụng:

Năm Ưu đãi miễn thuế Ưu đãi giảm 50% Ưu đãi thuế suất Thuế suất áp dụng
2003 – 2005 Không phát sinh
2006 V 7,5%
2007 V V 15%
2008 V V
2009 V V
2010 V V
2011 V V
2012 V V
2013 V V
2014 V V
2015 V V
2016 V V
2017 V

 

Như vậy, thuế TNDN áp dụng cho năm 2016 là 7,5%

  • Xác định lợi nhuận kế toán và nghĩa vụ thuế

Giả sử:

  • Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái là phát sinh từ đánh giá lại các khoản mục phải trả ngoại tệ cuối năm. Do vậy, vẫn sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
  • Xe o tô của giám đốc được thanh lý trong năm là vẫn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, chi phí và thu nhập từ thanh lý vẫn được tính cho mục đích thuế.
  • Tiền thưởng cuối năm công ty định chi trả đều tuân theo quy chế công ty, có đầu đủ chứng từ hỗ trợ và khoản thanh toán vào 28/2 sẽ thực phát sinh.
  • Toàn bộ các khoản thu nhập của công ty (trừ hoạt động cho vay) đều phát sinh trên địa bàn kinh doanh. Do vậy, đều được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Lập bảng xác định lợi nhuận kế toán và nghĩa vụ thuế:

Chỉ tiêu Được ưu đãi Không được ưu đãi
1.    Doanh thu 1810000
2.    Giảm trừ doanh thu (1465)
3.    Giá vốn (*) (1396000)
4.    Chi phí bán hàng (93400)
5.    Chi phí tài chính (2240)
6.    Chi phí quản lý chung (28900)
7.    Thu nhập khác
Lãi cho vay 6977
Lãi chênh lệch tỷ giá 950
Thanh lý xe ô tô 435
Ban thanh lý phế liệu 1524
8.    Chi phí khác
Giá trị xe bán thanh lý (420)
9.    Lợi nhuận kế toán 290469 6992
10. Điều chỉnh tăng LN trước thuế
Chi phí không được khấu trừ (*)
11. Chuyển lỗ từ năm trước (32000)
12. Thu nhập tính thuế 262404 6992
13. Thuế suất áp dụng 7,5% 20%
14. Thuế TNDN phải nộp 19680,3 1398,4
15. Thuế TNDN còn phải nộp 6078,7

 

Lưu ý:

(*) Lãi từ hoạt động cho vay không được coi là diễn ra trên địa bàn ưu đãi. Do vậy sẽ không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế bình thường 20%.

(**) Hoạt động thanh lý xe ô tô của giám đốc giả sử không được diễn ra trên địa bàn ưu đãi. Do vậy, chi phí và lợi nhuận thu được sẽ không được hưởng ưu đãi theo địa bàn công ty.

(***) Các khoản chi phí không được trừ do mục đích thuế:

1.    Chi phí khấu hao không được trừ do vượt khung khấu hao 750
2.    Chi phí không có hóa đơn 115
3.    Chi tài trợ cho đoàn thanh niên 55
4.    Phạt vi phạm hành chính do chậm nộp thuế 15
5.    Tiền thưởng chưa thực chi trả tại thời điểm quyết toán 3000
Tổng 3935

 

  • Xác định tiền phạt chậm nộp:

Theo quy định: “Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp phạt chậm nộp cho phần chênh lệch 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp và số phải nộp theo quyết toán.

20% số thuế phải nộp theo quyết toán: (19680,3 + 1398,4)*20% = 4215,74 triệu

Phần chênh lệch từ 20% trở lên: 6078,7 – 4215,68 = 1862,96 triệu

Giả sử công ty nộp số tiền còn thiếu 6079 triệu vào ngày 31/12/2017

Công ty sẽ phải nộp phạt cho số tiền chênh lệch 1107 triệu với tỷ lệ 0,03% ngày cho thời gian 60 ngày (từ 31/1/2017 – 31/3/2017)

Số tiền phạt chậm noojjp: 60 ngày *0,03%*1862,96 tr = 33,53 tr

Sách luyện thi CPA môn Thuế và quản lý thuế nâng cao

Câu 4: Dạng bài kết hợp thuế TTĐB và thuế TNDN:

Yêu cầu 1:

  • Với lô hàng nhập khẩu

Giá tính thuế NK/SP = 250 USD*22800 = 5,7 tr/sp

Thuế NK/sp = 5,7 tr*30% = 1,71 tr/sp

Tổng thuế NK phải nộp = 1,71 tr *10000 sp = 17100 tr

Giá tính thuế TTĐB/sp = 5,7 tr + 1,71 tr = 7,41 triệu

Thuế TTĐB/sp = 7,41 triệu*10% = 0,74 triệu

Tổng thuế TTĐB phải nộp khâu nhập khẩu = 0,74 triệu*10000 sp = 7410 triệu

  • Nghĩa vụ thuế TTĐB phát sinh khi tiêu thụ sp:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán có thể GTGT/(1+% thuế TTĐB) = 104500 triệu/(1+10%) = 95000 triệu

Thuế TTĐB phát sinh: 95000*10% = 9500 triệu

  • Phân bổ sô thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ:

Tổng số sp tiêu thụ trong kỳ: 2000 + 10000 – 1500 = 10500 sản phẩm

Công ty quản lý HTK theo phương pháp nhập trước xuất trước số sp nhập khẩu sau đó được bán ra trong kỳ: 10500 – 2000 = 8500 chiếc

Số thuế TTĐB tương ứng của sp bán ra được khấu trừ trong kỳ: 8500/10000*7410 = 6298,5 triệu

Số thuế TTĐB còn phải nộp trong kỳ = 9500 tr – 7498,5 = 2001,5 triệu

Yêu cầu 2: Xác định nghĩa vụ thuế TNDN

Chỉ tiêu Số tiền (triệu đồng)
Doanh thu 104500
Giá vốn
HTK đầu kỳ (12000 + 1200) 13200
Hàng mới nhập trong kỳ 69283,5
Chi phí khác 14651,5
Thuế TTĐB phải ộp trong kỳ 2001,5
Tiền lương 3500
Khấu hao 5000
Dịch vụ mua ngoài 2500
Quảng cáo khuyến mại 1000
Lãi vay 550
Khản chi khác 100
Thu nhập chịu thuế 7365
Thuế TNDN 1473

 

Câu 5: Dạng bài thuế TNCN (người nước ngoài)

Giả sử: Bà Helen lần đầu tiên đến V vào ngày 1/3/2016. Do VN và Nhật có hiệp định tránh đánh thuế 2 lần, kỳ thuế của bà Helen sẽ tính từ tháng đầu tiên đến VN đến khi kết thúc hợp đồng và rời khỏi VN.

  • Xác định thu nhập thực nhận trong năm và các lợi ích khác chưa bao gồm tiền thuế:
Khoản mục Số tiền Giải thích
Tiền lương 2000 200 tr/tháng *10 tháng
Tiền thưởng 300 200 tr/tháng *1,5 tháng
Tiền học phí cho con 360 Tiền học phí cho con người lao động nước ngoài học mẫu giáo chỉ được khấu trừ khi công ty trả hộ. Trường hợp này, công ty trả cho cô Helen để cô tự thanh toán. Nên sẽ không được trừ khi tính thuế.
Phí thẻ hội viên Spa 60 Phí thẻ hội viên ghi đích dnh cô Helen. Đây là khoản lợi ích không bằng tiền mà cô nhận được nên sẽ phải tính thuế.
Trợ cấp chuyển vùng Trợ cấp chuyển vùng 1 lần không bị tính thuế. Giả sử khoản này có chứng từ hỗ trợ đầy đủ.
Vé máy bay khứ hồi về Mỹ 42 Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do công ty chi trả cho ng lao động nước ngoài về phé mỗi năm 1 lầ không bị tính thuế. Do vậy, chi phí vé cho 2 con cô của cô Helen trong cả 2 chuyến và chi phí của cô Helen cho 1 chuyến khứ hồi sẽ bị tính thuế 25tr+25tr*2/3 = 42 tr
Tổng cộng 2762

 

  • Các khoản giảm trừ cho bản thân và 2 người phụ thuộc (9tr + 3,6tr*2)*10 tháng = 162 triệu

(Do đã giả sử 1/3/2016 là lần đầu tiên cô Helen đến VN, nên trong năm tính thuế đầu tiên này, cô sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho 10 tháng tính từ 3/2016 đến tháng 12/2016 theo quy định. Tổng số tiền giảm trừ khi đó: (9tr + 3,6tr*2)*12 tháng = 194,4 triệu.

  • Thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà trả thay: 2762 triệu
  • Tiền thuê nhà trả thực tế cho cả năm: 40tr*10 tháng = 400 triệu
  • Tiền thuê nhà trả thay tính vào thu nhập chịu thuế: min(2762tr*15%,400tr) = 400tr
  • Tổng thu nhập chịu thuế đã bao gồm tiền nhà: 2762 tr + 400 tr = 3162 tr
  • Thu nhập tính thuế = 3162 tr – 162 tr = 3000 tr
  • Thuế TNCN phải nộp: 3000*35% – 9,85*10 = 951,5 tr

Đề Lẻ

Câu 3: dạng bài tính thuế TNDN

  • Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế
Chỉ tiêu Số tiền (triệu đồng)
1.    Doanh thu 186000
2.    Giá vốn (133600)
3.    Chi phí bán hàng (10700)
4.    Doanh thu tài chính 1705
5.    Chi phí tài chính 3900
6.    Chi phí quản lý chung (19000)
7.    Thu nhập khác 15
8.    Chi phí khác (50)
9.    Lợi nhuận kế toán trước thuế 20470

 

  • Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
Chỉ tiêu Số tiền
Lợi nhuận kế toán trước thuế 20470
Điều chỉnh tăng LN trước thuế TNDN
Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu
Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm
Thuế TN đã nộp cho phần TN ở nước ngoài
Các khoản điều chỉnh tăng khác
Điều chỉnh giảm LN trước thuế TNDN
Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Chi phí các phần doanh thu điều chỉnh tăng
Tổng thu nhập chịu thuế 24425
Thu nhập miễn thuế
Lỗ kết chuyển
Thu nhập tính thuế 24425
Trích lập quỹ PTKHCN
Thuế TNDN phải nộp 4885
Số đã tạm nộp trong năm 8500
Số còn phải nộp sau quyết toán thuế (3615)

 

(*) Chi tiết các khoản không được khấu trừ:

– Chi phí không có hóa đơn: 350tr

  • Tài trợ làm đường: 175tr
  • Phạt chậm nộp thuế: 50tr
  • Tiền thưởng cuối năm trích nhưng chưa chi trả trước 31/3: 1200/2 = 600tr
  • Chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện vượt mức: 4500 – 150*1*12 = 2700tr
  • Chi trợ cấp thôi việc vượt mức quy định: 20tr/2*12 tháng – (4 tháng*20tr/2) = 80 tr

Kết luận: Công ty đã tạm nộp thừa so với sô thuế cần phải nộp sau quyết toán. Do vậy, số thuế đã nộp thừa sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm tiếp theo. Và công ty không phát sinh châm nộp.

Câu 4: Dạng bài kết hợp thuế TTĐB và Thuế TNDN

Yêu cầu 1: Xác định nghĩa vụ thuế TTĐB

  • Với lô hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế NK/sp = 15000USD*22800 = 342 tr/sp

Thuế NK/sp = 342tr*40% = 136,8 tr/sp

Tổng thuế NK phải nộp: 136 tr*1000sp = 136800 tr

Giá tính thuế TTĐB/sp = 342 tr + 136,8 tr = 478,8 triệu

Thuế TTĐB/sp = 478,8 tr *40% = 191,52 triệu

Tổng thuế TTĐB phải nộp khâu nhập khẩu: 191,52*1000 sp = 191520 tr

  • Nghĩa vụ thuế TTĐB phát sinh khi tiêu thụ sản phẩm

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT/(1+% thuế TTĐB) = 980000 triệu/(1+40%) = 700000 triệu

Thuế TTĐB phát sinh: 700000 triệu*40% = 280000 triệu

  • Phân bổ số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ:

Tổng số sp tiêu thụ trong kỳ: 200 + 1000 – 150 = 1050 sp

Công ty quản lý HTK theo phương pháp nhập trước xuất trước số sp nhập khẩu sau đó được bán ra trong kỳ: 1050 – 200 = 850 chiếc.

Số thuế TTĐB của sp bán ra được khấu trừ trong kỳ: 850/1000*191520 = 162792 triệu

Số thuế TTĐB tương ứng của 200 sp tồn đầu kỳ: 120000 triệu*40% = 48000 triệu

Tổng Số thuế TTĐB được khấu trừ cuta hàng tiêu thụ trong kỳ: 162 792 triệu + 48000 triệu = 210792 triệu

  • Số thuế TTĐB còn phải nộp trong kỳ = 280000 triệu -210792 triệu = 69208 triệu

Yêu cầu 2: Xác định nghĩa vụ thuế TNDN

Chỉ tiêu Số tiền (triệu đồng)
Doanh thu 980000
Giả vốn
Hàng tồn đầu kỳ 168000
Hàng mới nhập trong kỳ 569772
Chi phí khác
Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ 69208
Tiền ương 15000
Khấu hao 10000
Dịch vụ mua ngoài 25000
Quảng cáo khuyến mại 40000
Khoản chi khác 8000
Thu nhập chịu thuế 75020
Thuế suất 20%
Thuế TNDN 15004

 

Câu 5: Dạng bài thuế TNCN (người Việt Nam)

  • Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập Chịu thuế (triệu đồng) Giải thích
Tiền lương 480 40tr/tháng*12 tháng
Phụ cấp đặc thù nghề nghiệp 0 Theo quy định phụ cấp đặc thù nghề nghiệp không chịu thuế TNCN
Tiền thưởng 80 40tr/tháng*2 tháng
Tiền làm thêm giờ 50 Chỉ phần tiền làm thêm giờ của mức tính theo ngày làm việc bình thường phải chịu thuế
Bồi thường BHSK 0 Tiền bồi thường bảo hiểm không chịu thuế TNCN
Thù lao ban kiểm soát 110
Tổng TNCT 720

 

  • Xác định các khoản giảm trừ

Giảm trừ bản thâm: 9tr*12 = 108 triệu

Giảm trừ người phụ thuộc 2*3,6 tr/tháng*12 tháng = 86,4 triệu

Bảo hiểm bắt buộc 1,15 tr*20 lần *10,5%*4 tháng + 1,21 tr*20 lần*10,5%*8 tháng = 29,988 triệu

Tổng các khoản giảm trừ: 224388 triệu

  • Thu nhập tính thuế: 720 – 224388 = 495612 triệu
  • Thu nhập tính thuế bình quân tháng: 495612 tr/12 = 41301 tr
  • Thuế TNCN phải nộp: (41301*25% – 3,25)*12 = 123864 triệu

Xem thêm:

  1. Đề thi CPA 2019: Thuế và quản lý thuế nâng cao (đề lẻ)
  2. Đề thi CPA 2019: Kế toán & Kế toán quản trị nâng cao (đề lẻ)
  3. Khóa luyện thi CPA/APC tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Bài viết liên quan