Ngày 21-22/12/2019 (Thứ 7 và Chủ nhật) vừa qua, Kỳ thi kiểm toán viên và kế toán viên năm 2019 (CPA) do Bộ Tài Chính tổ chức đã chính thức diễn ra với đông đảo thí sinh từ khắp cả nước tham dự.

Chứng chỉ CPA là một trong những chứng chỉ uy tín, có giá trị nhất trong việc công nhận khả năng của một kế toán, kiểm toán viên chuyên nghiệp. Đề thi năm 2019 được đánh giá là khá dài và khó, môn Kế toán và Kế toán quản trị nâng cao cũng không phải ngoại lệ.

Nếu đang có ý định tham dự kỳ thi CPA trong những năm tiếp theo, các sĩ tử chắc chắn không thể không tham khảo đề thi năm nay. Để hỗ trợ các bạn ôn thi CPA chắc chắn đậu, Học viện TACA xin chia sẻ đề thi chính thức môn thi Kế toán và Kế toán quản trị nâng cao (đề lẻ). Chúng tôi cũng đã đăng tải Đề chẵn của môn thi này.

Trong thời gian sớm nhất, TACA sẽ tiếp tục cập nhật đề chính thức các môn trong kỳ thi này.

Để thành công với môn thi Kế toán và Kế toán quản trị nâng cao, các thí sinh hãy ghi nhớ một số lưu ý sau:

– Trước kỳ thi, thí sinh nên tìm hiểu thông tin về đề thi CPA qua từng năm.

– Đọc kỹ cuốn cẩm nang ôn thi CPA, APC để nắm được các thông tin, kinh nghiệm cần thiết.

– Khi vào phòng thi, luôn đọc sơ lược một lượt toàn bộ đề thi để phân bổ thời gian và sắp xếp thứ tự làm bài cho chuẩn xác.

– Đừng bỏ qua bất cứ bài nào. Hãy làm tất cả các câu để kiếm thêm điểm. Nếu chỉ tập trung vào 2-3 bài trên tổng số 5 bài, sẽ rất rủi ro nếu bạn làm sai một ý dẫn đến sai toàn bộ bài tập.

– Hãy để trống tối thiểu 3-5 dòng cho mỗi ý để có thể bổ sung và phân tích thêm nếu sót.

– Chỉ viết tắt những từ thông dụng trong ngành, không nên lạm dụng viết tắt.

– Bắt đầu mỗi bài tập ở trang mới.

– Luôn dành thời gian để đọc và rà soát lại một lượt sau khi làm bài.

Chúc các bạn thành công!

 

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN & KẾ TOÁN VIÊN NĂM 2019

MÔN THI: KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO – ĐỀ LẺ

(Thời gian làm bài 180 phút)

Câu 1 (2 điểm):

1. Nêu sự khác biệt khi trình bày Báo cáo kết quả hoạt động đối với các chỉ tiêu thu nhập, chi phí từ việc bán tài sản cố định (TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh) và bán Bất động sản đầu tư. Giải thích cho sự khác biệt này.

2. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản chi phí khấu hao máy móc thiết bị cho thuế hoạt động và chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, Giải thích lý do cho sự khác biệt này. Chi phí khấu hao của hai hoạt động này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào của Báo cáo kết quả hoạt động?

3. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận kế toán trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo điều kiện khác và trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo kèm điều kiện khách hàng phải mua sản phẩm, hàng hóa. Có tình huống sau: Công ty X chuyên bán 2 mặt hàng kem đánh răng (KĐR) và bàn chải đánh răng (BC). Giá gốc và giá bán của 1 cây KDR lần lượt là: 20 và 40, của BC lần lượt là: 10 và 14. Trong chương trình khuyến mãi, một khách hàng mua 4 cây KĐR sẽ được tặng kèm 1 BC, số tiền phải trả (chưa gồm thuế GTGT): 160. Doanh thu ghi nhận cho KĐR va BC là bao nhieu?

4. Nêu sự khác biệt giữa nguyên tắc ghi nhận kế toán TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình hợp nhất kinh doanh có tính chất mua lại trong trường hợp đáp ứng định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và trường hợp không đáp ứng. Cho ví dụ minh họa 2 trường hợp này.

Câu 2 (2 điểm):

Anh/Chị hãy trình bày cách thức ghi nhận các trường hợp sau đây của doanh nghiệp trong năm tài chính N:

(Giả định đến cuối tháng 2 năm N+1, báo cáo tài chính năm N của doanh nghiệp chưa được phát hành)

1. Chi phí sản xuất chung cố định trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.

2. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của một dây chuyền sản xuất để cải tiến bộ phận của dây chuyền sản xuất dẫn đến làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra.

3. Công ty dừng việc cho thuê hai sàn của tòa nhà (20 phòng), cà nâng cấp để cho mục đích bán, các hoạt động bán đã bắt đầu được thực hiện như quảng, ký kết các hợp đồng với sàn giao dịch bất động sản.

4. Công ty phát sinh một tài sản thuê tài chính, số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ, tiền thuế GTGT đầu vào được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê.

5. Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng trong trường hợp hợp đồng xây dựng của công ty quy định nhà thầu được thanh toán giá trị khối lượng thực hiện.

6. Vụ kiện của khách hàng do sản phẩm của công ty cung cấp gây ảnh hướng sức khỏe đến khách hàng trong năm N, tháng 2/N+1 tòa án phán quyết công ty thua kiện và phải hồi thường vào năm N+1, năm N công ty chưa xử lý gì liên quan đến vụ kiện này.

7. Tháng 2/N+1, công ty phải tiến hành bảo hành lô hàng hóa xuất bán năm N. Trong năm N chưa trích lập dự phòng.

8. Tháng 1/N+1, lô hàng hóa tồn kho được bán với giá 850 triệu đồng, giá trị ghi sổ là 1.200 triệu đồng, doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá là 150 triệu đồng.

Câu 3 (2 điểm):

Công ty cổ phần ABC có kỳ kế toán năm kết thúc 31/12.

Trích Số dư ngày: 31/12/2018 của một số tài khoản: Đơn vị tính: đồng.

– TK 121- Chứng khoán kinh doanh: 240.000.000 (10.000 cổ phiếu XYZ, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu).

– TK 2291- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: 5.000.000 (dự phòng tổn thất cho 10.000 cổ phiếu XYZ).

– TK 41111- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: 10.000.000.000 (1.000.000 cổ phiếu ABC, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu); không có cổ phiếu ưu đãi.

– TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: 6.000.000.000

– TK 419- Cổ phiếu quỹ: 1.500.000.000 (100.000 cổ phiếu ABC, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu)

Trích tình hình phát sinh trong năm 2019:

  1. Bán bớt 5.000 cổ phiếu XYZ thu tiền gửi ngân hàng với giá bán 25.000 đồng/cổ phiếu, chi tiền về phí giao dịch 0,1%.
  2. Phát hành cổ phiếu ABC cho cổ đông hiện hữu (không thu tiền) từ nguồn thặng dư vốn cổ phần theo mệnh giá – theo tỷ lệ: cổ đông cứ sở hữu 10 cổ phiếu thì được hưởng 1 cổ phiếu.
  3. Ngày 31/12/2019 giá thị trường niêm yết của cổ phiếu XYZ là 28.000 đồng/cổ phiếu, cổ phiếu ABC là 14.000 đổng/cổ phiếu. Kế toán xử lý dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh theo quy định.

Yêu cầu:

a. Tại thời điểm cuối năm tài chính 2019 (31/12/2019): Thuyết minh số liệu để xác định:

– Giá trị ghi sổ tài sản liên quan chứng khoán kinh doanh ngày 31/12/2019;

– Vốn góp của chủ sở hữu công ty ABC tại ngày 31/12/2019.

b. Trình bày báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) ngày 31/12/2019 các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản trên (cột “Số cuối năm” và cột “Số đầu năm”).

Câu 4 (2 điểm):

Ngày 1/1/2018, công ty X mua 90% có phần của công ty Y (X nắm 90% quyền biểu quyết và có quyền kiểm soát Y) với trị giá là 12.000 triệu đồng. Cùng ngày này, Báo cáo tài chính riêng của X và Y như sau

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu X Y
Tổng tài sản 57.000 14.500
Nợ phải trả 10.000 3.000
Vốn cổ phần 40.000 10.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7.000 1.500
Tổng nguồn vốn 57.000 14.500

Biết rằng giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty Y.

Trong năm 2018,, X có các giao dịch nội bộ với Y như sau:

Ngày 2/1/2018, công ty X bán một thiết bị bán hàng cho công ty Y với giá chưa thuế 1.000 triệu đồng, VAT 10%. Tại ngày bán, thiết bị này có nguyên giá là 1.400 triệu đồng và hao mòn lũy kế là 600 triệu đồng, Công ty X khấu hao thiết bị này theo PP đường thẳng trong 7 năm. Công ty Y tiếp tục khấu hao thiết bị này theo PP đường thẳng trong 4 năm. Giá sử thiết bị này không có giá trị thu hồi khi thanh lý.

Ngày 1/12/2018, X bán cho Y 1 lô hàng hóa với giá bán chưa thuế 2.090 triệu đằng, VAT 10%, giá vốn mà X mua là 1.200 triệu đồng, Y chuyển bán ngay trong ngày 40% lô hàng với giá bán chưa thuế 1.100 triệu đồng, VAT 10%. Đến ngày 31/12/2018, 60% số hàng này vẫn tồn trong kho của Y.

Các giao dịch giữa X và Y đều được thanh toán bằng TGNH.

Thuế suất thuế TNDN của X, Y là 20%.

Yêu cầu: 

1. Xác định lợi thế thương mại của X khi đầu tư vào Y.

2. Thực hiện các bút toán loại trừ giao dịch nội bộ (HTK, TSCĐ) phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018 của tập đoàn có công ty mẹ X.

Câu 5 (2 điểm):

Tại công ty AP sản xuất sản phẩm X phải qua 2 giai đoạn chế biển liên lục có tài liệu sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

1. Chi phí sản xuất trong tháng 5/N tập hợp được như sau:

Bên nợ TK PX 1 PX 2 Cộng
TK 621 23.200 8.000 31.200
TK 622 5.600 3.080 8.680
TK 627 11.200 4.620 15.830
Cộng 40.000 15.700 55.700

2. Kết quả sản xuất trong tháng 5/N:

– Phân xưởng 1: Sản xuất hoàn thành 1.000 bản thành phẩm X, chuyển sang PX 2 tiếp tục chế biển 800 bán thành phẩm X và nhập kho 200 bán thành phẩm X. Sản phẩm dở dang cuối kỳ là 200 với tỷ lệ hoàn thành về chi phí chế biến là 60% và về chi phí vật liệu trực tiếp là 80%.

– Phân xưởng 2: Nhận 800 bán thành phim X từ PX 1 chuyển sang tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 700 thành phẩm X (nhập kho 680 thành phẩm, 20 thành phẩm hỏng không sửa chữa được), còn lại 100 sản phẩm dở dang với tỷ lệ hoàn thành về chi phí chế biến 70% VÀ về chi phí vật liệu trực tiếp là 100%.

3. Cả 2 phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.

Yêu cầu:

Tính giá thành bán thành phẩm X và thành phẩm X tháng 5/N?

 

Bài viết liên quan