Nội Dung

Đề thi CPA 2017 – Môn Kế Toán Đề Chẵn

Nếu đề thi kế toán năm 2016 được đánh giá là đề thi khó trong các năm do việc thay đổi nội dung bài tập kế toán quản trị và nâng cao giao dịch của kế toán tài chính. Cụ thể có 3 ý khó trong đề thi CPA 2016 là:

  1. So sánh tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại
  2. Kế toán quản trị: Đây là năm đầu tiên Bộ Tài chính đưa nội dung thông tin thích hợp trở lại quá trình ôn tập. Vì vậy, thí sinh thường mất điểm chủ yếu là do không lường trước được bài tập sẽ cho vào nội dung này. Theo thói quen, hầu như các năm về trước đề thi chỉ hỏi về nội dung kế toán quản trị tính giá thành sản phẩm.
  3. Hợp nhất giao dịch (Thực chất, nội dung này chỉ có 1 nguyên tắc cơ bản là làm sao loại trừ hết ảnh hưởng của giao dịch nội bộ và số lượng bút toán không quá nhiều nên ai có thời gian ôn hầu như đều làm được).

Cấu trúc đề thi CPA 2017 môn kế toán tài chính, kế toán quản trị khác với năm 2016 như thế nào? cách ra đề trong đề thi CPA 2017 Môn Kế Toán có khó như đề thi CPA 2016 mời bạn tham khảo và luyện đề:

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ THI VIẾT NĂM 2017 (ĐỀ CHẴN)
VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ MÔN THI: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH,

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO

NĂM 2017 Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1: (2 điểm) Phân biệt giữa chi phí phải trả phản ánh trên TK 335 và trình bày quy định về sự thống nhất giữa các chính sách kế toán

  • Anh/chị hãy phân biệt giữa chi phí phải trả phản ánh trên TK 335 với dự phòng phải trả phản ánh trên TK 352 theo quy định tại Thông tư sô 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cho ví dụ minh họa.
  • Anh/chị hãy trình bày quy định về sự thống nhất giữa chính sách kế toán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự của tập đoàn khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhât theo quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cho ví dụ minh họa.

Câu 2: (2điểm): (Bỏ qua các tác động về thuế, thí sinh chỉ cần nêu cách thức ghỉ nhận trên báo cáo tài chính, không cần nêu các bút toán định khoản)

  • Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm được sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường và Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử tạo ra trong quá trình chạy thử máy móc, thiết bị khi chưa hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng (0,25đ);
  • Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghỉ nhận khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng bên bán thu được và khoản phạt vi phạm hợp đồng bên mua thu được (0,25đ);
  • Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày mua khoản đầu tư và Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày mua khoản đầu tư (0,25đ);
  • Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản chi phí khấu hao bất động sản đầu tư và chỉ phí khấu hao TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý;
  • Nêu sự khác biệt giữa phương pháp trình bày dòng tiền đối với khoản tiền lãi cho vay đã nhận và tiền lãi đi vay đã trả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường;
  • Trong kỳ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa để bán và phải nộp thuế GTGT. Sau đó doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế GTGT đã nộp. Nêu phương pháp ghi nhận khoản thuế GTGT được hoàn lại. (0,25đ);
  • Doanh nghiệp có báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12/20X7. Doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính vào ngày 31/3/20X8.

Trước khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát sinh các giao dịch và sự kiện sau:

  1. Doanh nghiệp ghi số và trình bày, BCTC bằng VND. Cuối kỳ, doanh nghiệp có một số khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cần đánh giá lại. Tỷ giá thực tế giữa VND/USD tại ngày 31/12/20X7 là 22.000VND/USD; Tỷ giá thực tế tại ngày 31/3/20X8 là 25.000VND/USD;
  2. Năm 20X7, doanh nghiệp đã tạm nộp tiền thuê đất. Ngày 1/2/20X8, UBND ra quyết định doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền thuê đất của năm 20X7;
  3. Ngày 1/3/20X8, doanh nghiệp được quyền nhận cổ tức của năm 20X7 từ các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;
  4. Trong năm 20X7, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa với điều khoản người mua được hưởng chiết khấu thương mại. Tại thời điểm 31/12/20X7 doanh nghiệp đang trong quá trình kiểm kê, đối chiếu với khách hàng nên chưa xác định được chắc chắn khoản chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách hàng. Ngày 15/2/20X8 đã xác định được số chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách hàng do mua hàng từ năm 20X7.

Xác định các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán không cần điều chỉnh đối với báo cáo tài chính năm 20X7 (0,5 điểm).

Câu 3 (2điểm) (Thí sinh không cần lập bút toán định khoản) Bài tập tình huống

  1. Trong năm 20X7 Doanh nghiệp có các thông tin sau:

  • Ngày 1/2/20X7, doanh nghiệp mua một khoản trái phiếu niêm yết trị giá 10tỉ đồng kỳ hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm với mục đích nhận tiền lãi trái phiếu. Tại ngày 1/2/20X8 doanh nghiệp đã nhận được lãi trái phiếu;
  • Ngày 1/7/20X7, doanh nghiệp mua một khoản trái phiếu Chính phủ trị giá 5tỉ đồng kỳ hạn 1 năm lãi suất 12%/năm với mục đích bán đi kiếm lời nhưng đến ngày 31/12/20X7 chưa bán được trái phiếu này. Biết rằng mặc dù muốn bán khoản trái phiếu này ngay trong 6 tháng đầu năm 20X8 nhưng do thị trường không thuận lợi nên doanh nghiệp vẫn nắm giữ và đến ngày 1/7/20X8, doanh nghiệp đã đáo hạn trái phiếu Chính phủ thu hồi cả gốc và lãi;
  • Ngày 1/9/20X7, doanh nghiệp cho công ty A vay 3 tỉ đồng theo khế ước kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 8%/năm;

Xác định giá trị chỉ tiêu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc phần tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/20X7 (0,5).

  1. Trong năm 20X7, Doanh nghiệp kế toán, lập báo cáo tài chính bằng VND có các thông tin sau:

  • Ngày 1/4/20X7, doanh nghiệp ký một hợp đồng xuất khẩu trị giá 20 triệu USD, tỷ giá thực tế tại ngày này là 20.000đ/USD;
  • Ngày 1/5/20X7, người mua ứng trước cho doanh nghiệp 10 triệu USD, tỷ giá thực tế tại ngày này là 21.000đ/USD;
  • Ngày 1/6/20X7, người mua tiếp tục trả nôt sô tiên còn lại và doanh nghiệp xuất invoice tổng trị giá lô hàng cho người mua, tỷ giá thực tế tại ngày này là 22.000đ/USD;
  • Ngày 1/7/20X7, doanh nghiệp giao hàng cho người mua, tỷ giá tại ngày này là 23.000đ/USD.

Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo tài chính năm 20X7 (0,5đ).

  1. Ngày 1/6/20X7, doanh nghiệp ghi nhận khoản chỉ phí phải trả về trích trước sửa chữa TSCĐ với giá trị ghi sổ là 10 tỉ đồng và đến ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp mới thanh toán được 7tỉ đồng. Khoản chỉ phí trích trước này chỉ được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trên cơ sở thực chị. Xác định cơ sở tính thuế của khoản mục nợ phải trả này tại ngày 31/12/20%7 theo quy định của VAS 17 (0,5đ).
  2. Trong kỳ doanh nghiệp có các thông tin sau:
  • Vay ngân hàng 10ti đồng đề trả nợ người cung cấp, biết rằng doanh nghiệp không nhận khoản tiền này mà ngân hàng chuyền thắng tiền cho người cung câp;
  • Doanh nghiệp phát hành 5tỉ đồng cỗ phiếu ưu đãi với cam kết trả lại cho chủ sở hữu sau 3 năm;
  • Doanh nghiệp vay ngân hàng 20ti đồng và cho công ty con vay lại số tiền này ngay trong kỳ;
  • Doanh nghiệp đi thuê một tài sản dưới hình thức thuê tài chính, giá trị gốc thuê tài chính là 1tỉ đồng:

Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền thu từ đi vay” trên báo cáo lưu chuyền tiền tệ riêng của doanh nghiệp (0,5đ).

Câu 4: (2 điểm) Bài tập tình huống về công ty Đông Đô – đề thi cpa 2017 môn kế toán, đề chẵn

Công ty Đông Đô có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/ 1/20X5 đến ngày 31/12/20X5. Trong năm 20X7, Công ty Đông Đô phát hiện thấy một lô hàng hóa A bán trong năm 20X6 với giá vôn hàng bán là 20.000.000đ nhưng kế toán lại hạch toán 2 lần nghiệp vụ này dẫn đến giá vốn hàng bán và giá xuất kho hàng hóa A được trình bày trong báo cáo tài chính năm 20X6 là 40.000.000đ. Đây là sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 20X6 của công ty Đông Đô.

Yêu cầu:

Tính toán ảnh hưởng của sai sót trọng yếu nêu trên và thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính năm 20X6 và năm 20X7 của công ty Đông Đô theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 ““Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.

Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 20%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/20X5 là 22.000.000đ; trong năm 20X6 và năm 20X7, lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế TNDN đồng thời công ty không có các khoản thu nhập và chi phí nào khác.

Câu 5 (2,0 điểm) Bài tập tình huống về công ty TNHH Hoàng Hà – Đề Chẵn đề thi cpa 2017 môn kế toán

Công ty TNHH Hoàng Hà sản xuất ba nhóm sản phẩm A, B, C. Báo cáo kết quả kinh doanh của các nhóm sản phẩm trong kỳ như sau:

Báo cáo sản phẩm kinh doanh của các nhóm sản phẩm trong kỳ

Báo cáo sản phẩm kinh doanh của các nhóm sản phẩm trong kỳ

Biết rằng: Máy móc chuyên dùng không thể bán được, máy móc thuê ngoài thì có thể đừng thuê nếu không sử dụng.

Yêu cầu:

1. Theo Anh (Chị), Công ty TNHH Hoàng Hà có nên” “tiếp tục sản xuất sản phẩm C hay không? Tại sao?

2. Nếu tăng chỉ phí quảng cáo cho sản phẩm C thêm 35.000 thì đoanh số bán của sản phẩm này có thể tăng 20%. Với thông tin này, Công ty TNHH Hoàng Hà có nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C hay không? Tại sao?

Đề Thi CPA 2017 Môn Kế Toán – Đề Lẻ

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ THI VIẾT NĂM 2017 (ĐỀ LẺ)
VÀ KẾ TOÁN VIÊN

 HÀNH NGHỀ

MÔN THI: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH,

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO

NĂM 2017 Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1: (2 điểm) Trình bày nội dung nguyên tắc kế toán phù hợp và nguyên tắc kế toán trọng yêu theo quy định của chuân mực kế toán….

1) Anh/chị hãy trình bày khái niệm về các bên liên quan, các trường hợp nào được coi là các bên liên quan, các trường hợp nào không được coi là các bên liên quan và các loại giao dịch chủ yêu nào giữa các bên liên quan cần phải được trình bày trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam sô 26 “Thông tin về các bên liên quan”.

2) Anh/chị hãy:

  1. Phân biệt giữa trường hợp đem tặng sản phẩm cho khách hàng không kèm theo điêu kiện mua hàng và có kèm theo điêu kiện mua hàng theo quy định tại Thông tư sô 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính?
  2. Trình bày nội dung nguyên tắc kế toán phù hợp và nguyên tắc kế toán trọng yêu theo quy định của chuân mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung? Cho ví dụ minh họa đôi với từng nguyên tắc?

Câu 2: (2đ): (Bỏ qua các tác động về thuế, thí sinh chỉ cần nêu cách thức ghi nhận trên báo cáo tài chính, không cần nêu các bút toán định khoản)

  1. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho trong giai đoạn mua và chế biến và Chỉ phí vận chuyển, bảo quản hàng tổn kho trong giai đoạn mang hàng tồn kho đi tiêu thụ (0,25đ);
  2. Doanh nghiệp có một tòa nhà chưa hết khấu hao, nay phá dỡ để xây dựng một toán nhà mới. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận giá trị còn lại của toàn nhà cũ và chỉ phí tháo dỡ tòa nhà đó để xây dựng tòa nhà mới (0,25đ);
  3. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghỉ nhận khoản lãi tiền gửi thu được từ hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang và khoản lãi tiền gửi ngân bàng do cổ đông góp vốn (0,25đ);
  4. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hang hóa và khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng (0,254);
  5. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp trình bày dòng tiền đối với khoản cô tức, lợi nhuận đã trả và dòng tiền đối với khoản cổ tức, lợi nhuận đã nhận (0,25đ);
  6. Trong kỳ doanh nghiệp tạm nhập khâu hàng hóa và đã nộp thuế nhập khẩu. Sau đó, doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đó để bán và được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Nêu phương pháp ghi nhận khoản thuế nhập khẩu được hoàn lại (0,25đ);
  7. Doanh nghiệp có báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12/20X7. Doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính vào ngày 31/3/20X8. Trước khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát sinh các giao dịch và sự kiện sau (0,5đ)
  1. Tại ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp đã trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, tuy nhiên ngày 1/2/20X8 đã thu hồi được toàn bộ khoản phải thu này;
  2. Ngày 10/2/20X8, một số tài sản của doanh nghiệp bị phá hủy do hỏa hoạn, bão lụt;
  3. Ngày 1/3/20X8, doanh nghiệp quyết định trả cổ tức của năm 20X7;
  4. Ngày 15/3/20X8, doanh nghiệp phát hiện một sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính quý 1/20X7.

Xác định sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán cần điều chỉnh đối với báo cáo tài chính năm 20X7.

Câu 3 (2đ) (Thí sinh không cần lập bút toán định khoản)

  1. Trong năm 20X7 Doanh nghiệp có các thông tin sau:
  • Ngày 10/4/20X7, doanh nghiệp gửi 2tỉ đồng vào ngân hàng kỳ hạn 9 tháng, thời điểm đáo hạn là ngày 10/1/20X8;
  • Ngày 15/12/20X7, doanh nghiệp gửi 5ti đồng vào ngân hàng kỳ hạn 3 tháng:
  • Ngày 20/12/20X7, doanh nghiệp có khoản thấu chỉ ngân hàng là 500 triệu đồng và đã được thanh toán cho ngân hàng vào ngày 20/1/20X8;
  • Ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp mua một khoản chứng khoán niêm yết với mục đích lướt sóng kiếm lời với giá trị 10ti đồng, biết rằng khoản chứng khoán này được bán ngay tại thời điểm T+3;

Xác định giá trị khoản tương đương tiền được trình bày trên BCTC tại ngày 31/12/20X7 (0,5đ).

  1. Trong năm 20X7, Doanh nghiệp kế toán, lập báo cáo tài chính bằng VND có các thông tin sau:
  • Ngày 1/8/20X7, ký hợp đồng nhập khâu hàng hóa với giá mua là 10 triệu USD; Tỷ giá tại ngày này là 20.000VND/USD;
  • Ngày 1/9/20X7, doanh nghiệp nhận được hóa đơn từ người bán, tỷ giá tại ngày này là 22.000đ/USD;
  • Ngày 1/10/20X7, doanh nghiệp đã ký hợp đồng vận chuyển với hãng tàu và thanh toán ngay tiền vận chuyên là 100.000USD, tỷ giá tại ngày này là 21.000đ/USD;
  • Ngày 1/11/20X7, hàng đã được chuyển giao cho doanh nghiệp tại cảng người bán, tỷ giá tại ngày này là 23.000VND/USD;
  • Ngày 1/12/20X7, hàng cập cảng Việt Nam và doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu là 1 triệu USD. Tỷ giá do hải quan công bố là 22.500đ/USD;
  • Biết rằng đến ngày 31/12/20X7 doanh nghiệp chưa bán lô hàng này, tỉ giá tại ngày 31/12/20X7 là 22.500đ/USD;
  • Ngày 1/2/20X§, doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán, tỷ giá tại ngày này là 22.000đ/USD.

Xác định giá trị lô hàng tồn kho này trên BCTC tại ngày 31/12/20X7(0,5đ).

  1. Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là 20ti đồng tại ngày 1/1/20X%1. Thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm, thời gian sử dụng hữu ích do cơ quan thuế xác định là 5 năm. Biết rằng cả kế toán và thuế đều áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thăng, Doanh thu phát sinh từ việc sử dụng, thiết bị và lãi thu từ thanh lý thiết bị phải chịu thuế TNDN, lễ do thanh lý thiết bị được giảm trừ khi xác định thuê TNDN. Xác định cơ sở tính thuế của TSCĐ này tại thời điểm 31/12/20X3 theo quy định của VAS 17 (0,5đ).
  2. Trong kỳ doanh nghiệp A có các thông tin sau:-
  • Doanh nghiệp A là công ty mẹ có khoản đầu tư vào công ty con trị giá 50 tỉ đồng. Khi thoái vôn tại công ty con này cho một bên thứ ba bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ ghi nhận khoản lãi trên BCTC riêng là 20ti, toàn bộ số tiền thoái vốn đã thu bằng tiền gửi ngân hàng;
  • Doanh nghiệp A có khoản đầu tư vào công ty liên kết trị giá 30ti đồng. Khi thoái vốn tại công ty liên kết này doanh nghiệp ghỉ nhận khoản lỗ trên BCTC riêng là 10tỉ trong đó đã thu bằng TSCĐ có giá trị hợp lý là 5 tỉ, phần còn lại đã thu bằng tiền gửi ngân hàng;
  • Chuyển khoản vốn góp vào đơn vị khác trị giá 2 tỉ đồng thành khoản cho vay ngăn hạn;
  • Thu cổ tức từ các khoản đầu tư góp vốn dài hạn là 3ti đồng bằng tiền gửi ngân hàng và 4 tỉ đồng bằng cổ phiếu.

Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trên báo cáo lưu chuyên tiền tệ riêng của doanh nghiệp (0,5).

Câu 4: (2 điểm) Bài tập tình huống công ty Hòa Bình – Đề thi CPA 2017 môn kế toán, đề lẻ

Công ty Hòa Bình có năm tài chính đầu tiên từ 01/01/20X5 đến 31/12/20X5. Năm 20X5, công ty đã áp dụng phương pháp tính giá xuất kho của thành phẩm X theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Đến năm 20X6, Công ty tự nguyện thay đôi phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm X từ phương pháp nhập trước, xuất trước sang phương pháp bình quân gia quyên. Việc áp dụng hồi tố do thay đổi phương pháp tính giá xuất kho của thành phẩm X làm cho giá vốn hàng bán của công ty trong năm 20X5 giảm đi 10.000.000đ.

Các khoản mục trên báo cáo tài chính

Yêu cầu:

Tính toán ảnh hưởng và thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính năm 20X5Š và năm 20Xó6 của công ty Hòa Bình do thay đổi phương pháp tính giá xuất kho của thành phẩm X theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.

Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 20%, trong năm 20X5 và năm 20X6, lợi nhuận kế toán băng thu nhập chịu thuê TNDN và công ty cũng không có khoản thu nhập và chi phí nào khác.

Câu 5 (2 điểm): Bài tập tình huống tại công ty G

Tại công ty G, sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm A và B, có tài liệu sau:

Yêu cầu: Tính toán và tư vấn cho nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn cơ – cấu sản xuất và tiêu thụ sản phâm để đạt lợi nhuận tối đa? Với cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã lựa chọn doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối đa bao nhiêu? Hãy đưa ra những khuyến nghị để doanh nghiệp khắc phục được các nguồn lực hạn chế cửa mình nhằm tăng lợi nhuận hơn nữa?

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả!

Tham khảo các bài viết chất lượng khác tại đây:

[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA & chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

Đề thi CPA 2018 môn kế toán tài chính kế toán quản trị nâng cao

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những điều cần biết về kỳ thi chứng chỉ kiểm toán viên CPA năm 2019

Đề Thi CPA 2017 Môn Tiếng Anh Trình Độ C Như Thế Nào?

Đề thi CPA 2017 môn kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao để áp dụng ôn luyện

Đề thi CPA 2017 môn tài chính và quản lý tài chính nâng cao

Đề thi CPA 2017 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp

Đề thi CPA 2017 môn thuế và quản lý thuế nâng cao

 

Rate this post

Bài viết liên quan