
IAS 26 – Kế toán và báo cáo theo chế độ phúc lợi hưu trí (Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans) cung cấp một khuôn khổ nhất quán cho việc kế toán và báo cáo các chương trình phúc lợi hưu trí. Điều này cho phép các nhà đầu tư, nhà phân tích và các bên liên quan khác so sánh các báo cáo tài chính của các chương trình phúc lợi hưu trí khác nhau và đưa ra quyết định sáng suốt về khoản đầu tư của họ.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam đối mặt với thách thức trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như IAS 26 cho các quỹ hưu trí của mình. IAS 26 cung cấp nền tảng quan trọng để đảm bảo các quỹ hưu trí được quản lý và báo cáo một cách minh bạch và chính xác. Tuy nhiên, việc điều chỉnh và áp dụng chuẩn mực quốc tế có thể gặp khó khăn do sự khác biệt giữa chuẩn mực quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). TACA sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yêu cầu quan trọng khi áp dụng IAS 26, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định quốc tế và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các quỹ hưu trí thông qua bài viết dưới đây.
>> Xem thêm:
Mục tiêu của IAS 26 là trình bày các nguyên tắc đo lường và công bố thông tin trên Báo cáo tài chính liên quan đến các Quỹ phúc lợi hưu trí. Chuẩn mực đưa ra các định nghĩa về các Quỹ phúc lợi, quy định cách thức đo lường đối với mỗi loại khác nhau, đặc biệt là vấn đề liên quan đến giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê, phân biệt giữa các khoản phúc lợi nhận được và các khoản phúc lợi chưa nhận được.
IAS 26 áp dụng cho các báo cáo tài chính của các chương trình phúc lợi hưu trí do người sử dụng lao động, chính phủ hoặc các tổ chức khác lập ra để cung cấp phúc lợi hưu trí trực tiếp cho nhân viên hoặc người thụ hưởng của họ. Chuẩn mực này cũng áp dụng cho các báo cáo tài chính của các chương trình phúc lợi hưu trí được sử dụng để cung cấp phúc lợi theo thỏa thuận với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức tương tự khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các chương trình phúc lợi hưu trí bất kể hình thức pháp lý, cấu trúc hoặc phương pháp tài trợ của chúng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho tất cả các loại chương trình phúc lợi hưu trí, bao gồm các chương trình phúc lợi xác định và các chương trình đóng góp xác định.
Lịch sử phát triển của IAS 26 phản ánh quá trình không ngừng cập nhật và cải tiến trong lĩnh vực kế toán quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Bắt đầu từ tháng 7 năm 1985, khi bản thảo công bố E27 về kế toán và báo cáo theo chương trình phúc lợi hưu trí được đưa ra, IAS 26 đã đánh dấu sự ra đời của một chuẩn mực quan trọng đối với việc quản lý và báo cáo tài chính các quỹ hưu trí. Đến 1987, IAS 26 chính thức được ban hành với mục tiêu tạo ra một hệ thống báo cáo rõ ràng và nhất quán cho các quỹ hưu trí, và chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1988. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu cấp thiết về quản lý tài chính cho các quỹ dài hạn mà còn phản ánh sự nỗ lực của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC) trong việc chuẩn hóa quy trình báo cáo tài chính trên toàn cầu. Đặc biệt, vào năm 1994, IAS 26 đã được định dạng lại, cho thấy sự nhạy bén trong việc điều chỉnh và làm mới chuẩn mực để phù hợp với các xu hướng và yêu cầu mới trong lĩnh vực kế toán. Điều này không chỉ củng cố vai trò của IAS 26 trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch mà còn thể hiện cam kết của cộng đồng kế toán quốc tế trong việc nâng cao chất lượng và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
>> Xem thêm: [Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 26 – Kế toán và báo cáo theo chế độ phúc lợi hưu trí (Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
IAS 26 Kế toán và Báo cáo theo Kế hoạch Phúc lợi Hưu trí nêu rõ các yêu cầu về việc lập báo cáo tài chính của các kế hoạch phúc lợi hưu trí. Nó nêu rõ các báo cáo tài chính bắt buộc và thảo luận về việc đo lường các mục khác nhau, đặc biệt là giá trị hiện tại theo phương pháp tính toán của các phúc lợi hưu trí đã hứa cho các kế hoạch phúc lợi xác định.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 26 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 26 – Kế toán và báo cáo theo chế độ phúc lợi hưu trí (Tiếng Việt)
IAS 26 Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans outlines the requirements for the preparation of financial statements of retirement benefit plans. It outlines the financial statements required and discusses the measurement of various line items, particularly the actuarial present value of promised retirement benefits for defined benefit plans.
To delve deeper into the principles, the essence of IAS 26 invites you to refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 26 – Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans (English)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
| Giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê.
(Actuarial present value of promised retirement benefits) |
là giá trị hiện tại của các khoản thanh toán dự kiến theo kế hoạch phúc lợi hưu trí cho người lao động hiện tại và trước đây, dựa trên đóng góp của người lao động đó. |
| Quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định
(Defined benefit plans) |
Các quỹ phúc lợi hưu trí mà số tiền chi trả cho phúc lợi hưu trí được xác định bằng cách tham chiếu đến một công thức tính toán thường dựa trên thu nhập của người lao động và/hoặc số năm làm việc. |
| Quỹ phúc lợi hưu trí
(Funding of retirement benefit ) |
Các thỏa thuận trong đó đơn vị cung cấp phúc lợi cho người lao động trong hoặc sau khi chấm dứt phục vụ (dưới hình thức thu nhập hàng năm hoặc khoán một khoản tiền) khi những khoản phúc lợi đó hoặc các khoản đóng góp của người sử dụng lao động cho các quỹ này có thể được xác định hoặc ước tính trước khi người lao động nghỉ hưu dựa trên tài liệu hoặc thực tiễn tại đơn vị. |
| Giá trị tài sản thuần sẵn có cho các khoản phúc lợi
(Net assets available for benefits) |
Tổng giá trị tài sản trừ tổng nợ phải trả của quỹ, không phải là giá trị hiện tại dựa trên mô hình thống kê của các khoản phúc lợi hưu trí cam kết. |
| Thành viên tham gia
(Participants) |
Các thành viên tham gia quỹ phúc lợi hưu trí và các thành viên khác nhận các khoản phúc lợi từ quỹ này. |
| Phúc lợi được nhận
(Vested benefits) |
Khoản phúc lợi, quyền được nhận khoản phúc lợi, dưới điều khoản của quỹ phúc lợi hưu trí, không phụ thuộc vào việc cá nhân có tiếp tục làm việc nữa hay không. |
|
Ý nghĩa |
|
| Quỹ phúc lợi hưu trí | Các thỏa thuận trong đó đơn vị cung cấp phúc lợi cho người lao động trong hoặc sau khi chấm dứt phục vụ (dưới hình thức thu nhập hàng năm hoặc khoán một khoản tiền) khi những khoản phúc lợi đó hoặc các khoản đóng góp của người sử dụng lao động cho các quỹ này có thể được xác định hoặc ước tính trước khi người lao động nghỉ hưu dựa trên tài liệu hoặc thực tiễn tại đơn vị. |
| Quỹ đóng góp xác định | Các quỹ phúc lợi hưu trí mà các khoản chi trả cho phúc lợi hưu trí được xác định dựa trên các khoản đóng góp cùng với các khoản thu nhập từ đầu tư của trên đó. |
| Quỹ phúc lợi xác định | Các quỹ phúc lợi hưu trí mà số tiền chi trả cho phúc lợi hưu trí được xác định bằng cách tham chiếu đến một công thức tính toán thường dựa trên thu nhập của người lao động hoặc số năm làm việc. |
Báo cáo tài chính của quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định sẽ bao gồm:
Trường hợp việc định giá theo mô hình thống kê chưa được thực hiện tại ngày lập báo cáo tài chính, định giá gần nhất sẽ được sử dụng làm cơ sở và ngày định giá được trình bày. Với mục đích được đề cập trong bài viết, giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê phải căn cứ trên giá trị phúc lợi được cam kết theo các điều khoản của quỹ dựa trên thời gian làm việc của người lao động tới nay sử dụng mức lương hiện tại hoặc mức lương dự kiến và thuyết minh cơ sở tính toán được sử dụng. Ảnh hưởng của bất cứ thay đổi nào trong các giả định của mô hình thống kê mà có tác động trọng yếu đến giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê sẽ được thuyết minh.
Báo cáo tài chính sẽ trình bày mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê và giá trị tài sản thuần sẵn có cho các khoản phúc lợi, cũng như chính sách trích lập quỹ cho các khoản phúc lợi đã được cam kết.
Các khoản đầu tư của quỹ phúc lợi hưu trí được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong trường hợp các khoản đầu tư này là chứng khoán giao dịch trên thị trường, giá trị hợp lý là giá trị thị trường. Trường hợp các khoản đầu tư của quỹ được nắm giữ không thể ước tính được giá trị hợp lý, cần thuyết minh lý do tại sao không thể sử dụng giá trị hợp lý.
>> Xem thêm:
Báo cáo tài chính của quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định bao gồm báo cáo về giá trị tài sản thuần sẵn có cho các khoản phúc lợi và mô tả về chính sách gây quỹ.
Trong hệ thống quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định, cách thức hoạt động và cách xác định giá trị phúc lợi có sự khác biệt quan trọng so với các loại quỹ phúc lợi khác. Trong loại quỹ này, giá trị phúc lợi mà thành viên có thể nhận được trong tương lai chủ yếu phụ thuộc vào các khoản đóng góp từ bên sử dụng lao động, các thành viên tham gia, hoặc cả hai. Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của quỹ và các thu nhập từ đầu tư cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị phúc lợi này. Nghĩa vụ tài chính của bên sử dụng lao động trong quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định thường được hoàn thành thông qua việc đóng góp vào quỹ. Thực tế, việc yêu cầu tư vấn của các chuyên gia thống kê không phải là điều thường xuyên, mặc dù trong một số trường hợp, các chuyên gia này có thể được sử dụng để ước tính các khoản phúc lợi tương lai dựa trên các yếu tố như số tiền đã đóng góp, dự kiến thay đổi của các khoản đóng góp trong tương lai và thu nhập từ đầu tư. Nhờ vào cơ chế này, quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định có thể cung cấp một cái nhìn rõ ràng và minh bạch về khả năng phúc lợi mà các thành viên có thể nhận được trong tương lai.
Các thành viên tham gia thường quan tâm đến hoạt động của quỹ phúc lợi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ trong tương lai. Các thành viên tham gia quỹ phúc lợi muốn biết liệu các khoản đóng góp đã được nhận và công tác kiểm soát phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của người thụ hưởng đã được thực hiện chưa. Bên sử dụng lao động quan tâm đến sự hiệu quả và hợp lý trong hoạt động của quỹ.
Mục đích của việc báo cáo của một quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định là nhằm định kỳ cung cấp thông tin về quỹ và hiệu quả của các khoản đầu tư của quỹ.
Để đạt được mục tiêu này, báo cáo tài chính cần cung cấp các yếu tố sau:
Báo cáo tài chính của quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của quỹ. Báo cáo này bao gồm các thành phần chính, bắt đầu với việc trình bày giá trị tài sản thuần sẵn có cho các khoản phúc lợi. Điều này bao gồm giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí cam kết, được tính toán dựa trên mô hình thống kê và phân biệt rõ ràng giữa các khoản phúc lợi đã nhận và các khoản chưa nhận. Đồng thời, báo cáo cần nêu rõ phần thặng dư hoặc thâm hụt của quỹ.
Nếu việc định giá theo mô hình thống kê chưa được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính, quỹ sẽ sử dụng định giá gần nhất và nêu rõ ngày định giá đó. Đối với giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí cam kết, báo cáo cần căn cứ trên các điều khoản của quỹ và dựa trên thời gian làm việc của người lao động, sử dụng mức lương hiện tại hoặc mức lương dự kiến. Cũng cần thuyết minh cơ sở tính toán và nêu rõ ảnh hưởng của bất kỳ thay đổi nào trong các giả định của mô hình thống kê, nếu chúng tác động trọng yếu đến giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi.
Báo cáo tài chính cũng phải làm rõ mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí cam kết và giá trị tài sản thuần sẵn có cho các khoản phúc lợi, cũng như chính sách trích lập quỹ cho các khoản phúc lợi đã cam kết. Điều này là cần thiết để hiểu rõ cách thức chi trả các khoản phúc lợi hưu trí cam kết, phụ thuộc vào tình hình tài chính của quỹ, khả năng đóng góp trong tương lai và hiệu quả hoạt động đầu tư.
Để đảm bảo tính chính xác và cập nhật của các thông tin tài chính, quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định cần định kỳ tham vấn chuyên gia thống kê để đánh giá tình trạng tài chính của quỹ, xem xét lại các giả định và khuyến nghị mức đóng góp trong tương lai.
Mục đích báo cáo quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định nhằm định kỳ cung cấp thông tin hữu ích về các nguồn lực tài chính và hoạt động của quỹ trong việc đánh giá mối quan hệ giữa nguồn vốn lũy kế và các khoản phúc lợi của quỹ qua thời gian. Để đạt được mục tiêu này, báo cáo tài chính cần cung cấp các yếu tố sau:
Khi định giá tài sản của quỹ, các khoản đầu tư của quỹ phúc lợi hưu trí được ghi nhận theo giá trị hợp lý.
Trong trường hợp các khoản đầu tư này là chứng khoán giao dịch trên thị trường, giá trị hợp lý là giá trị thị trường. Trường hợp các khoản đầu tư của quỹ được nắm giữ không thể ước tính được giá trị hợp lý, cần thuyết minh lý do tại sao không thể sử dụng giá trị hợp lý.
Trong trường hợp các chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường, giá trị hợp lý thường là giá thị trường vì đây được coi là đại lượng đo lường hữu ích nhất với các chứng khoán tại ngày lập báo cáo và với hiệu quả đầu tư trong kỳ báo cáo. Những chứng khoán có giá trị hoàn trả cố định và được mua nhằm phù hợp với thanh toán các nghĩa vụ của quỹ, hoặc một phần, có thể được ghi nhận dựa trên giá trị hoàn trả cuối cùng với giả định tỷ suất sinh lời không thay đổi đến khi đáo hạn.
Trường hợp các khoản đầu tư của quỹ được nắm giữ không thể ước tính được giá trị hợp lý, ví dụ như tổng giá trị sở hữu của một doanh nghiệp, cần thuyết minh lý do tại sao không thể sử dụng giá trị hợp lý. Trường hợp các khoản đầu tư được ghi nhận theo các giá trị khác giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý, giá trị hợp lý cũng thường cần được thuyết minh. Các tài sản sử dụng trong các hoạt động của quỹ được hạch toán theo quy định của các chuẩn mực có liên quan.
Là giá trị hiện tại của các khoản chi trả dự tính từ Quỹ phúc lợi hưu trí có thể tính toán và báo cáo dựa trên mức lương hiện tại hoặc mức lương dự kiến đến thời điểm nghỉ hưu của các thành viên tham gia.
Các lý do cho việc áp dụng cách tiếp cận theo mức lương hiện tại bao gồm:
Giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê, là tổng giá trị của các khoản phúc lợi hiện các thành viên tham gia quỹ có thể được hưởng, có thể được tính toán một cách khách quan hơn so với tính theo mức lương dự kiến vì phương pháp này sử dụng ít các giả định hơn.
Mức tăng các khoản phúc lợi do tăng lương trở thành nghĩa vụ phát sinh của quỹ tại thời điểm tăng lương.
Giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê được đo lường dựa trên mức lương hiện tại thường liên quan mật thiết đến các khoản phải trả trong trường hợp quỹ tất toán hoặc dừng hoạt động.
Lý do cho việc áp dụng cách tiếp cận theo mức lương dự kiến sẽ bao gồm:
Giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê theo mức lương hiện tại được thuyết minh trong báo cáo tài chính của quỹ để thể hiện nghĩa vụ với các khoản phúc lợi đến ngày lập báo cáo tài chính. Giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê dựa trên mức lương dự kiến được thuyết minh nhằm thể hiện mức độ của các nghĩa vụ tiềm tàng dựa trên nguyên tắc hoạt động liên tục, thường là cơ sở để gây quỹ. Ngoài việc thuyết minh giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê, các giải thích đầy đủ cần được bổ sung để làm rõ ngữ cảnh mà giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê cần được hiểu. Những giải thích này có thể dưới hình thức các thông tin về tính đầy đủ của việc gây quỹ dự tính trong tương lai và chính sách gây quỹ dựa trên mức lương dự kiến. Phần thuyết minh này có thể bao gồm trong báo cáo tài chính hoặc trong báo cáo của chuyên gia thống kê.
Điển hình như: Công ty Johnson & Johnson, trong báo cáo tài chính năm 2023, công ty thuyết minh giá trị hiện tại của các khoản phúc lợi hưu trí được cam kết dựa trên mô hình thống kê. Công ty sử dụng mức lương hiện tại và giả định về tỷ suất sinh lời để tính toán giá trị của các khoản phúc lợi mà công ty có nghĩa vụ trả trong tương lai.
IAS 26 áp dụng cho những chế độ phúc lợi hưu trí nào?
Chuẩn mực IAS 26 áp dụng cho tất cả các loại chương trình phúc lợi hưu trí, bao gồm các chương trình phúc lợi xác định và các chương trình đóng góp xác định, được người sử dụng lao động, chính phủ hoặc các tổ chức khác thành lập để cung cấp phúc lợi hưu trí trực tiếp cho nhân viên hoặc người thụ hưởng của họ.
Tại sao IAS 26 lại quan trọng?
IAS 26 cung cấp một khuôn khổ nhất quán cho việc kế toán và báo cáo các chương trình phúc lợi hưu trí. Điều này cho phép các nhà đầu tư, nhà phân tích và các bên liên quan khác so sánh các báo cáo tài chính của các chương trình phúc lợi hưu trí khác nhau và đưa ra quyết định sáng suốt về khoản đầu tư của họ. Chuẩn mực này thúc đẩy tính minh bạch và nhất quán trong việc kế toán và báo cáo các chương trình phúc lợi hưu trí, mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư, nhà phân tích và các bên liên quan khác.
Đo lường giá trị hợp lý là gì?
Đo lường giá trị hợp lý là một kỹ thuật được sử dụng để xác định giá trị của tài sản hoặc nợ phải trả dựa trên giá bán tài sản trong giao dịch có trật tự giữa những người tham gia thị trường tại ngày đo lường.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 26 – Kế toán và báo cáo theo chế độ phúc lợi hưu trí giúp doanh nghiệp quy định nội dung tối thiểu của báo cáo tài chính giữa niên độ và nguyên tắc ghi nhận, đo lường trong báo cáo tài chính giữa niên độ. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
>> Xem thêm:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911