
IFRS 3 hướng dẫn việc kế toán khi bên mua nắm quyền kiểm soát đối với một hoạt động kinh doanh (thông qua mua bán hoặc sáp nhập). Chuẩn mực IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh quy định các yêu cầu cụ thể đối với các giao dịch này, và việc áp dụng chuẩn mực trong thực tế có những thách thức.
IFRS 3, phiên bản sửa đổi, thay thế IFRS 3 năm 2004 về hợp nhất kinh doanh, chính thức có hiệu lực từ các giao dịch mua vào sau ngày bắt đầu kỳ báo cáo thường niên đầu tiên từ ngày 1/7/2009. Các đơn vị có thể áp dụng sớm IFRS này từ ngày 30/6/2007, nhưng cần đồng thời công bố việc áp dụng sớm cùng với IAS 27 sửa đổi năm 2008.
Vào tháng 5/2010, IFRS 3 tiếp tục được hoàn thiện và các sửa đổi này áp dụng từ kỳ báo cáo bắt đầu từ 1/7/2010, cho phép áp dụng sớm nhưng phải công bố trên báo cáo tài chính. Các sửa đổi chỉ áp dụng phi hồi tố từ ngày đơn vị lần đầu áp dụng IFRS 3.
Điểm quan trọng là IFRS 3 không yêu cầu điều chỉnh lại tài sản và nợ phải trả từ các giao dịch hợp nhất kinh doanh trước khi áp dụng chuẩn mực này. Nếu giao dịch trước đó có phát sinh giá mua tiềm tàng, điều chỉnh chỉ được thực hiện nếu sự kiện trong tương lai chắc chắn xảy ra và giá trị có thể xác định đáng tin cậy.
Trong một số trường hợp, khi bên mua phải thanh toán thêm vì giá trị tài sản, công cụ vốn hoặc nợ bị giảm, khoản này không được ghi tăng vào giá mua. Thay vào đó, với công cụ vốn, giá trị thanh toán thêm được bù trừ với giá trị đã ghi nhận ban đầu; còn với công cụ nợ, khoản thanh toán sẽ được điều chỉnh như là phụ trội hoặc chiết khấu cho công cụ nợ đó khi phát hành.
Mục tiêu của IFRS 3 này là nhằm tăng cường tính phù hợp, tính tin cậy và tính có thể so sánh của thông tin một đơn vị trình bày trên báo cáo tài chính của mình về giao dịch hợp nhất kinh doanh và ảnh hưởng của giao dịch hợp nhất kinh doanh này. Để đạt được mục đích đó, IFRS này thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu cho bên mua trong việc:
(a) ghi nhận và xác định giá trị trong báo cáo tài chính những tài sản được mua, những khoản nợ phải trả nhận về có thể xác định được và lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại bên bị mua;
(b) ghi nhận và xác định giá trị lợi thế thương mại mua từ hợp nhất kinh doanh hoặc lãi từ mua rẻ; và
(c) xác định thông tin cần công bố để người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá bản chất và những tác động tài chính của giao dịch hợp nhất kinh doanh.
=> Xem thêm:
IFRS 3 này áp dụng cho giao dịch hoặc sự kiện thỏa mãn định nghĩa hợp nhất kinh doanh. IFRS này không áp dụng cho:
(a) Kế toán cho việc thành lập một thỏa thuận chung trên báo cáo tài chính của thỏa thuận chung
(b) Việc mua một tài sản hoặc một nhóm tài sản không tạo thành một hoạt động kinh doanh. Trong những trường hợp như vậy, bên mua phải xác định và ghi nhận những tài sản có thể xác định được được mua (bao gồm những tài sản thỏa mãn định nghĩa và tiêu chí ghi nhận tài sản vô hình theo IAS 38 Tài sản vô hình) và nợ phải trả nhận về. Giá mua của nhóm tài sản đó được phân bổ cho từng tài sản và nợ phải trả có thể xác định được dựa trên giá trị hợp lý tương đối tại ngày mua. Một giao dịch hoặc sự kiện như vậy không tạo ra lợi thế thương mại.
(c) sự hợp nhất các đơn vị hoặc hoạt động kinh doanh chịu sự kiểm soát chung (Các đoạn B1-B4 đưa ra hướng dẫn áp dụng).
Các yêu cầu của IFRS này không áp dụng cho khoản đầu tư vào công ty con được đơn vị quản lý quỹ đầu tư mua, theo định nghĩa trong IFRS 10 Báo cáo tài chính hợp nhất, theo yêu cầu phải được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ.
=> Xem thêm:
| Thuật ngữ | Giải thích |
| Bên bị mua | Một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh mà bên mua có được quyền kiểm soát trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh |
| Bên mua | Đơn vị có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua. |
| Ngày mua | Ngày mà bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua. |
| Hoạt động kinh doanh | Tập hợp các hoạt động và tài sản có khả năng được tiến hành và quản lý cho mục đích cung cấp hàng hóa dịch vụ cho khách hàng, tạo ra thu nhập đầu tư (ví dụ cổ tức hoặc lãi) hoặc tạo ra thu nhập khác từ hoạt động bình thường. |
| Hợp nhất kinh doanh | Một giao dịch hoặc sự kiện trong đó, bên mua có được quyền kiểm soát đối với một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh. Các giao dịch đôi khi được gọi là “sáp nhập thực sự” hay “sáp nhập bình đẳng” cũng là giao dịch hợp nhất kinh doanh như được hiểu trong phạm vi IFRS này. |
| Giá mua tiềm tàng | Thường là nghĩa vụ bên mua chuyển giao thêm tài sản hoặc lợi ích của chủ sở hữu cho chủ sở hữu cũ của bên bị mua để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua nếu các sự kiện hoặc điều kiện nhất định xảy ra hoặc được thỏa mãn trong tương lai. Tuy nhiên, giá mua tiềm tàng cũng có thể trao cho bên mua quyền thu hồi giá mua đã chuyển giao trước đây nếu thỏa mãn các điều kiện nhất định. |
| Lợi ích của chủ sở hữu | Trong IFRS này, lợi ích của chủ sở hữu được sử dụng theo nghĩa rộng và được hiểu là lợi ích từ quyền sở hữu các đơn vị do nhà đầu tư nắm giữ, chủ sở hữu, thành viên hoặc các bên tham gia trong đơn vị tương hỗ. |
| Giá trị hợp lý | Giá trị hợp lý là giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giá chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị. |
| Lợi thế thương mại | Một tài sản thể hiện những lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ các tài sản có được từ giao dịch hợp nhất kinh doanh mà không thể xác định và ghi nhận được một cách riêng biệt. |
| Có thể xác định được | Một tài sản có thể xác định được nếu nó:
(a) có thể tách biệt, nghĩa là có thể chia hoặc tách ra khỏi đơn vị và đem bán, chuyển giao, nhượng quyền, cho thuê hoặc trao đổi, đơn lẻ hoặc cùng với một hợp đồng liên quan, một tài sản hoặc nợ phải trả có thể xác định được, bất kể đơn vị có dự định đó hay không; hoặc (b) phát sinh từ các quyền theo hợp đồng hoặc các quyền theo pháp lý khác bất kể các quyền này có thể chuyển giao hoặc chia tách ra khỏi đơn vị hoặc ra khỏi các quyền và nghĩa vụ khác hay không. |
| Tài sản vô hình | Một tài sản phi tiền tệ có thể xác định được không có hình thái vật chất. |
| Đơn vị tương hỗ | Một đơn vị không thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nhưng mang lại cổ tức, làm giảm chi phí hoặc mang lại các lợi ích kinh tế khác trực tiếp cho chủ sở hữu, thành viên hoặc các bên tham gia. Ví dụ, công ty bảo hiểm tương hỗ, liên minh tín dụng hoặc hợp tác xã tín dụng đều là các đơn vị tương hỗ. |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Vốn chủ sở hữu tại công ty con không do công ty mẹ sở hữu trực tiếp hay gián tiếp. |
| Chủ sở hữu | Trong IFRS này, chủ sở hữu được sử dụng rộng rãi và được hiểu bao gồm người nắm giữ lợi ích của chủ sở hữu tại đơn vị do nhà đầu tư nắm giữ và chủ sở hữu, thành viên hoặc các bên tham gia trong đơn vị tương hỗ |
Nhanh tay tải ngay Bộ tài liệu tổng hợp chuẩn mực IFRS miễn phí dưới đây để dễ dàng nắm bắt mọi nguyên tắc và quy định của BCTC quốc tế. Với nội dung cập nhật thường xuyên, kèm theo các dạng bài tập thực hành phong phú và trình bày dễ hiểu, bộ tài liệu này sẽ giúp bạn nhanh chóng thành thạo IFRS và tự tin ứng dụng trong công việc hàng ngày.
[Tặng miễn phí] Bộ tài liệu IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh (Business Combinations) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
IFRS 3 Hợp nhất doanh nghiệp nêu rõ cách hạch toán khi bên mua nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp (ví dụ như mua lại hoặc sáp nhập). Các hợp nhất doanh nghiệp như vậy được hạch toán bằng ‘phương pháp mua lại’, thường yêu cầu tài sản mua lại và các khoản nợ phải trả được cho là được đo lường theo giá trị hợp lý của chúng tại ngày mua lại.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IFRS 3 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh (Tiếng Việt)
IFRS 3 Business Combinations outlines the accounting when an acquirer obtains control of a business (e.g. an acquisition or merger). Such business combinations are accounted for using the ‘acquisition method’, which generally requires assets acquired and liabilities assumed to be measured at their fair values at the acquisition date.
To delve deeper into the principles and essence of IFRS 3, please refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Financial Reporting Standard IFRS 3 – Business Combinations (English)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Không áp dụng IFRS 3 đối với hợp nhất kinh doanh giữa các đơn vị chịu sự kiểm soát chung. Hợp nhất kinh doanh giữa các đơn vị hoặc hoạt động kinh doanh chịu sự kiểm soát chung là hợp nhất kinh doanh trong đó, tất cả các đơn vị hoặc hoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất đều chịu sự kiểm soát của cùng một hoặc nhiều bên, kể cả trước và sau khi hợp nhất kinh doanh và sự kiểm soát đó là lâu dài.
Nhóm cá nhân có quyền kiểm soát một đơn vị khi họ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích từ các hoạt động của đơn vị đó. Do đó, một giao dịch hợp nhất kinh doanh không thuộc phạm vi áp dụng của IFRS này khi theo thỏa thuận hợp đồng, cùng một nhóm cá nhân có quyền chung cao nhất chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của từng đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các đơn vị đó và quyền lực chung cao nhất đó là lâu dài.
Một cá nhân hoặc nhóm cá nhân có thể cùng nhau kiểm soát một đơn vị theo một thỏa thuận hợp đồng và cá nhân hoặc nhóm cá nhân đó không phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực BCTC. Vì vậy, để một giao dịch hợp nhất kinh doanh được hiểu là hợp nhất giữa các đơn vị chịu sự kiểm soát chung, các đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh không nhất thiết phải được trình bày như một phần của cùng một báo cáo tài chính hợp nhất.
Mức độ của lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại mỗi đơn vị tham gia hợp nhất trước và sau hợp nhất kinh doanh không liên quan đến việc xác định xem giao dịch hợp nhất đó có liên quan đến các đơn vị chịu sự kiểm soát chung hay không. Tương tự, việc một trong các đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh là một công ty con đã được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất cũng không liên quan đến việc xác định xem một giao dịch hợp nhất kinh doanh có phải liên quan đến các đơn vị chịu sự kiểm soát chung hay không.
IFRS này định nghĩa hợp nhất kinh doanh là một giao dịch hoặc sự kiện trong đó, bên mua có được quyền kiểm soát đối với một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh. Bên mua có thể có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua bằng nhiều cách khác nhau, ví dụ:
Đơn vị phải ghi nhận giao dịch hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Việc áp dụng phương pháp mua yêu cầu:
Đối với mỗi giao dịch hợp nhất kinh doanh, một trong các bên tham gia hợp nhất kinh doanh phải được xác định là bên mua.
Phải áp dụng hướng dẫn trong IFRS 10 để xác định bên mua – đơn vị có được quyền kiểm soát đối với bên còn lại, tức là bên bị mua. Nếu một giao dịch hợp nhất kinh doanh đã xảy ra nhưng khi áp dụng hướng dẫn trong IFRS 10 không thể xác định được rõ ràng đơn vị nào là bên mua, thì phải áp dụng những yếu tố liên quan khác để xác định bên mua.
Bên mua thường là đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh có quy mô (được xác định giá trị bằng, ví dụ, tài sản, doanh thu hay lợi nhuận) lớn hơn một cách đáng kể so với những đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh khác.
Đối với hợp nhất kinh doanh có sự tham gia của hai đơn vị trở lên, việc xác định bên mua phải bao gồm việc xem xét đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh nào đã khởi xướng giao dịch hợp nhất kinh doanh, cũng như quy mô tương đối giữa các đơn vị tham gia hợp nhất kinh doanh.
4. Xác định ngày mua
Bên mua phải xác định ngày mua, là ngày mà bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua.
Ngày mà bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua thông thường là ngày mà bên mua thực hiện chuyển giao về pháp lý giá mua, mua các tài sản và nhận các khoản nợ phải trả của bên bị mua – còn gọi là ngày chốt giao dịch. Tuy nhiên, bên mua có thể có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua trước hoặc sau ngày chốt giao dịch. Ví dụ, ngày mua xảy ra trước ngày chốt giao dịch nếu có một thỏa thuận bằng văn bản về việc bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua trước ngày chốt giao dịch. Bên mua phải cân nhắc mọi sự kiện và hoàn cảnh thích hợp khi xác định ngày mua.
Nắm được nguyên tắc ghi nhận
Tại ngày mua, bên mua phải ghi nhận những tài sản được mua, nợ phải trả nhận về có thể xác định được và lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại bên bị mua tách riêng khỏi lợi thế thương mại.
Nắm được điều kiện ghi nhận
Để áp dụng phương pháp mua trong hợp nhất kinh doanh, các tài sản và nợ phải trả được mua lại phải đáp ứng điều kiện ghi nhận là tài sản và nợ phải trả theo Khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính tại thời điểm mua. Ví dụ, những chi phí tương lai mà bên mua dự tính nhưng không có nghĩa vụ thực hiện, như chi phí ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động của bên bị mua, không được ghi nhận là nợ phải trả tại ngày mua. Các chi phí này sẽ được ghi nhận sau khi hợp nhất theo các chuẩn mực IFRS khác.
Ngoài ra, các tài sản và nợ phải trả đủ điều kiện ghi nhận theo phương pháp mua phải là một phần của giao dịch hợp nhất kinh doanh giữa bên mua và bên bị mua, chứ không phải là kết quả của các giao dịch riêng lẻ. Việc áp dụng nguyên tắc này có thể dẫn đến việc ghi nhận các tài sản và nợ phải trả mà trước đây bên bị mua chưa ghi nhận trong báo cáo tài chính của mình.
Bên mua cần phân loại và chỉ định các tài sản và nợ phải trả này dựa trên các điều khoản hợp đồng, điều kiện kinh tế và chính sách kế toán hiện hành tại ngày mua để có thể áp dụng các chuẩn mực IFRS khác. Một số ví dụ bao gồm phân loại tài sản và nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ hoặc thu nhập toàn diện khác theo IFRS 9, chỉ định công cụ phái sinh là công cụ phòng ngừa rủi ro hoặc xác định liệu công cụ phái sinh gắn kèm có phải tách riêng khỏi hợp đồng chính theo IFRS 9.
Nắm được nguyên tắc xác định giá trị
Bên mua phải xác định giá trị những tài sản được mua và nợ phải trả nhận về có thể xác định được theo giá trị hợp lý tại ngày mua.
Trong mỗi giao dịch hợp nhất kinh doanh, tại ngày mua, bên mua phải xác định giá trị các thành phần của lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại bên bị mua thể hiện phần lợi ích sở hữu hiện tại và cho phép người nắm giữ hưởng phần chia theo tỷ lệ tương ứng trong giá trị tài sản thuần của bên bị mua trong trường hợp thanh lý theo:
(a) giá trị hợp lý; hoặc
(b) phần chia trong giá trị ghi nhận của tài sản thuần có thể xác định được của bên bị mua theo tỷ lệ hiện tại của các công cụ sở hữu.
Tất cả các thành phần khác của lợi ích của cổ đông không kiểm soát được đo lường theo giá trị hợp lý tại ngày mua, trừ khi các IFRS yêu cầu áp dụng một cơ sở xác định giá trị khác.
Tại ngày mua, bên mua phải ghi nhận lợi thế thương mại là khoản vượt trội của (a) so với (b) như sau:
(a) Tổng giá trị của các thành phần sau:
(b) Giá trị thuần của các tài sản và nợ phải trả xác định được tại ngày mua, cũng được định giá theo IFRS.
Trong những giao dịch hợp nhất kinh doanh mà các bên chỉ trao đổi lợi ích chủ sở hữu, giá trị hợp lý tại ngày mua của lợi ích tại bên bị mua thường có thể được xác định đáng tin cậy hơn so với giá trị lợi ích tại bên mua. Nếu đúng như vậy, bên mua sẽ sử dụng giá trị này để xác định lợi thế thương mại thay vì sử dụng giá trị của lợi ích đã chuyển giao.
Đối với các trường hợp không có chuyển giao giá mua, bên mua sẽ sử dụng giá trị hợp lý tại ngày mua của lợi ích đã nắm giữ ở bên bị mua để xác định lợi thế thương mại thay cho giá trị mua được chuyển giao.
=> Xem thêm :
Để xác định liệu một giao dịch có phải là một phần của trao đổi trong hợp nhất kinh doanh hay là giao dịch riêng biệt, bên mua cần xem xét ba yếu tố chính sau:
=> Xem thêm :
| Nội dung | IFRS | VAS |
| IFRS 3 với VAS 11 – Hợp nhất kinh doanh | ||
| Phương pháp kế toán | Phương pháp mua lại được sử dụng cho tất cả các hợp nhất kinh doanh.
Các bước trong việc áp dụng phương pháp mua lại:
|
Mọi trường hợp hợp nhất kinh doanh đều phải được kế toán theo phương pháp mua.
Áp dụng phương pháp mua gồm các bước sau:
|
| Ghi nhận và xác định lợi thế thương mại | Lợi thế thương mại được đo bằng chênh lệch giữa:
|
Lợi thế thương mại được xác định ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận theo quy định. |
| Đo lường lợi ích không kiểm soát (NCI) | IFRS 3 cho phép lựa chọn chính sách kế toán, có sẵn trên cơ sở giao dịch theo cơ sở giao dịch, để đo lường lợi ích không kiểm soát (NCI):
|
Thuật ngữ sử dụng: Cổ đông thiểu số.
Đo lường cho ghi nhận ban đầu: theo tỷ lệ sở hữu của cổ đông thiểu số trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua. |
| Phân bổ giá trị của lợi thế
thương mại |
IFRS 3 không cho phép phân bổ lợi thế thương mại. Thay vào đó, lợi thế thương mại phải được xem xét sự suy giảm giá trị của lợi thế thương mại tối thiểu một năm một lần theo quy định của IAS 36 – Tổn thất tài sản. | Lợi thế thương mại có thể được ghi nhận vào chi phí toàn bộ hoặc phân bổ dần nhưng không quá 10 năm |
| Hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn | Lợi thế thương mại được xác định tại ngày có quyền kiểm soát, bao gồm tất cả các khoản được mua trước đây.
Đánh giá lại giá trị của các khoản đầu tư trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày có quyền kiểm soát. |
Lợi thế thương mại được xác định theo từng giao dịch.
Không đánh giá lại giá trị của khoản đầu tư trước đây. |
| Xác định thành phần của giao dịch hợp nhất kinh doanh | Giữa bên mua và bên bị mua có thể đã tồn tại quan hệ hoặc thỏa thuận khác trước khi bắt đầu đàm phán giao dịch hợp nhất kinh doanh hoặc trong quá trình đàm phán giao dịch hợp nhất kinh doanh, hai bên có thể ký một thỏa thuận riêng biệt khác. Trong cả hai trường hợp, bên mua phải xác định tất cả các giá trị không thuộc phạm vi trao đổi giữa bên mua và bên bị mua (hay các chủ sở hữu cũ) trong hợp nhất kinh doanh, tức là những giá trị không được bên mua dùng để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua. Khi áp dụng phương pháp mua, bên mua chỉ được ghi nhận phần giá mua được chuyển giao cho bên bị mua và những tài sản được mua và nợ phải trả nhận về để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua. Các giao dịch riêng biệt phải được kế toán theo yêu cầu của các IFRS phù hợp khác. | Không đề cập |
| Chi phí mua liên quan | Chi phí mua liên quan là những chi phí bên mua phát sinh để tiến hành hợp nhất kinh doanh. Các chi phí đó bao gồm phí môi giới, tư vấn, pháp lý, kế toán, định giá và các phí dịch vụ chuyên môn hoặc tư vấn khác; chi phí quản lý chung bao gồm chi phí duy trì bộ phận hợp nhất kinh doanh nội bộ và chi phí đăng ký và phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Bên mua phải kế toán các chi phí mua liên quan là chi phí trong kỳ khi các chi phí này phát sinh và các dịch vụ được cung cấp, trừ một ngoại lệ. Chi phí phát hành chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn phải được ghi nhận theo yêu cầu tại IAS 32 và IFRS 9.
|
VAS 11 cho phép ghi nhận các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua doanh nghiệp vào giá phí hợp nhất kinh doanh. |
| Giai đoạn xác định giá trị/ Các khoản nợ tiềm tàng của bên bị mua | IFRS 3 quy định về giai đoạn xác định giá trị:
Nếu đến cuối kỳ kế toán diễn ra hợp nhất kinh doanh mà kế toán ban đầu cho giao dịch hợp nhất kinh doanh vẫn chưa hoàn thành, bên mua phải trình bày trong báo cáo tài chính những khoản mục chưa hoàn thành xử lý kế toán đó theo giá trị tạm thời. Trong giai đoạn xác định giá trị, bên mua phải điều chỉnh hồi tố những giá trị tạm thời đã ghi nhận tại ngày mua để phản ánh thông tin mới về các sự kiện và tình huống đã tồn tại tại ngày mua mà nếu được biết khi đó, đã có thể ảnh hưởng đến giá trị của các tài sản và nợ phải trả được xác định giá trị tại ngày mua. Trong giai đoạn xác định giá trị, bên mua cũng phải ghi nhận bổ sung các tài sản hoặc nợ phải trả dựa trên thông tin mới về các sự kiện và tình huống đã tồn tại tại ngày mua mà nếu được biết khi đó, đã dẫn đến yêu cầu phải ghi nhận các tài sản hoặc nợ phải trả này tại ngày mua. Giai đoạn xác định giá trị kết thúc ngay khi bên mua thu thập được thông tin cần thiết về các sự kiện và tình huống đã tồn tại tại ngày mua hoặc nhận thấy không thể thu thập thêm thông tin. Tuy nhiên, giai đoạn này không được vượt quá một năm kể từ ngày mua. Khi giai đoạn xác định giá trị kết thúc, bên mua chỉ được điều chỉnh kế toán cho giao dịch hợp nhất kinh doanh với mục đích sửa chữa sai sót theo yêu cầu tại IAS 8 Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót. |
VAS 11 chỉ có quy định về các khoản nợ tiềm tàng của bên bị mua như sau:
Bên mua ghi nhận khoản nợ tiềm tàng của bên bị mua một cách riêng biệt như một phần của chi phí hợp nhất kinh doanh chỉ khi giá trị hợp lý của khoản nợ tiềm tàng được xác định đáng tin cậy. Nếu giá trị hợp lý của khoản nợ tiềm tàng không được xác định đáng tin cậy thì: a) Sẽ ảnh hưởng đến giá trị được ghi nhận là lợi thế thương mại hoặc được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định tại đoạn 55 – VAS 11; và b) Bên mua sẽ trình bày thông tin về khoản nợ tiềm tàng theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. |
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh hướng dẫn việc kế toán khi bên mua nắm quyền kiểm soát đối với một hoạt động kinh doanh (thông qua mua bán hoặc sáp nhập). Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911