Thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật hợp nhất  Số: 02/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016

Thông tư hợp nhất Số: 12/VBHN-BTC ngày 15/05/2017

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Nguyên tắc chung:

– Hàng hóa hoàn chỉnh mới chịu thuế: Ví dụ ô tô nguyên chiếc thì chịu thuế, còn nhập khẩu bộ linh kiện thì không chịu thuế, nhưng cục lạnh, cục nóng điều hòa thì vẫn phải nộp thuế

1.2. Đối tượng không chịu thuế TTĐB

Các nhóm:

(1): Bản chất không tiêu dùng tại Việt Nam

(2): Tính chất ưu đãi xã hội

(3) Du thuyền, máy bay phục vụ kinh doanh, an ninh, quốc phòng

Ngoại lệ: – Ô tô bán cho phi thuế quan

Tại sao các hàng hóa khác nhập khẩu cho khu phi thuế quan không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn ô tô lại chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

– Giả sử ô tô nhập khẩu vào khu phi thuế quan không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt :

+ Xe đưa đi cho thuê (vì thuộc quyền sở hữu của tôi, tôi có quyền)

+ Tôi có thể đứng hộ tên cho người khác

-> Thuế không quản lý được nên sẽ dẫn đến gian lận thuế

-> Không quản lý được thì tôi sẽ cấm

– Còn điều hòa, thuốc lá… Ông mua để dùng thì ok

– Còn ông mà bán ra ngoài thì >>> Thuế sẽ phạt vi phạm

Giao dịch nào chịu thuế TTDB. Giao dịch nào không chịu thuế TTDB

1.3. Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

-> Phải tách ra:

– Hàng hóa: Khâu sản xuất hoặc nhập khẩu

– Dịch vụ: Khâu kinh doanh

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế

2.1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá đã có thuế nhập khẩu, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường, chưa có thuế GTGT

(1) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra trong nước: Giá chưa có thuế GTGT

Giá tính thuế TTĐB= Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu

– Tại khâu nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB= Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

– Tại khâu bán ra trong nước

Giá tiêu thụ đặc biệt = (Giá chưa có thuế GTGT – Thuế Bảo vệ môi trường)/(1+ thuế suất thuế TTĐB)

Ngoại lệ (3) Hàng bán qua cơ sở hạch toán phụ thuộc:

+ Đối tượng phải khai thuế, nộp thuế là cơ sở sản xuất nhưn người bán là cơ sở phụ thuộc -> Thuế tiêu thụ đặc biệt tính theo giá của đơn vị phụ thuộc bán ra

Ngoại lệ (4) Hàng bán có các cơ sở SXKDTM có quan hệ công ty mẹ con, liên kết

+ Quan hệ công ty mẹ và con hoặc liên kết: Giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% so với giá bình quân trong tháng của cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở SX. Cơ sở NK bán ra bên ngoài

Ngoại lệ (tt 156)

(5) Đối với hàng hóa gia công:

– Bên nhận gia công phải thay bên giao gia công nộp thay thuế tiêu thụ đặc biệt

– Nên giá tính thuế là giá do cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá tương đương tại cùng thời điểm

Không giống GTGT

(6) Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường

– Đối với thuế GTGT: chia ra 2 trường hợp:

+ Nếu phục vụ SXKD: Không tính thuế

+ Không phục vụ SXKD: Tính thuế

– Đối với thuế TTĐB: Đã xuất dùng nội bộ là phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giống GTGT

(7) Hàng hóa biếu tặng cho: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường

Không giống GTGT

– Khuyến mại: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường

– Đối với thuế GTGT: chia ra 2 trường hợp:

+ Đúng quy định pháp luật ( đăng ký với sở công thương): Phải tính thuế nhưng giá tính thuế bằng 0

+ Không đúng quy định pháp luật: Tính thuế như bán hàng bình thường

– Đối với thuế TTĐB: Cứ khuyến mại là phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Đặc biệt

(8) Mua để xuất khẩu nhưng bán trong nước ( đặc biệt là cơ sở kinh doanh thương mại phải nộp tiêu thụ đặc biệt)

Giá tính thuế TTĐB là giá bán trong nước chưa có thuế TTĐB, thuế BVMT và thuế GTGT

Không được thấp hơn 7% so với giá bán trên thị trường

(9) Đối với dịch vụ:

Giá tính thuế GTGT= Giá chưa có thuế GTGT/(1+ thuế suất TTĐB)

  1. Đối với kinh doanh golf: Doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ học viên, bán vé chơi golf…

Các dịch vụ khác như: Khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa hoặc các trò chơi không chịu thuế TTĐB

 Đặc thù:

  1. Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: doanh thu từ kinh doanh cái nô, trò chơi điện tử có thưởng = số tiền thu được trước khi chơi – số tiền đổi trả lại khách hàng sau khi chơi

Ngoại lệ:

  1. Đối với kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke: doanh thu chưa có thuế GTGT của toàn bộ các hoạt động
  2. Đối với hoạt động kinh doanh xổ số: doanh thu bán vé

* Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt

– Đối với hàng hóa: chuyển giao quyền sở hữu

– Đối với dịch vụ: Hoàn thành hoặc lập hóa đơn

– Đối với nhập khẩu: Đăng ký tờ khai hải quan

2.2. Thuế suất

Nguyên tắc chung: Càng cao cấp thì thuế suất càng cao

Đề bài tập sẽ cho:

Nhớ cách thiết kế biểu thuế để làm lý thuyết

2.3. Phương pháp tính thuế

Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ* Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt* Thuế suất thuế TTĐB

2 trường hợp được khấu trừ:

TH1: Phải nộp nhập khẩu

a. Cách xác định thuế TTĐB phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu

Bước 1: Xác định thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu theo công thức sau:

Thuế TTĐB= SLHHDV nhập khẩu* Giá tính thuế TTĐB* Thuế suất

Phát sinh tiêu thụ

Bước 2: Xác định thuế TTĐB phát sinh của hàng hóa tiêu thụ nội địa khi cơ sở nhập khẩu bán ra trong nước trên cơ sở giá tính thuế TTĐB đã nêu tại mục 2.1 nêu trên và theo công thức

Thuế TTĐB phát sinh của hàng hóa tiêu thụ = Số lượng hàng hóa tiêu thụ* Giá tính thuế TTĐB* Thuế suất

Phải nộp tiêu thụ

Bước 3: Xác định thuế TTĐB cơ sở nhập khẩu phải nộp khi bán trong nước theo công thức sau:

Thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa tiêu thụ nội địa = Thuế TTĐB phát sinh của HH tiêu thụ – Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu tương ứng với số lượng tiêu thụ nội địa

Ví dụ: Nhập khẩu 100 điều hòa

– Giá tính thuế nhập khẩu 10 tr, thuế NK 10%, thuế TTĐB là 10%

-> Thuế TTĐB khi nhập khẩu: = 10%*(10+10*10%)= 1,1

– Tiêu thụ trong nước 90 chiếc

TH2:

b. Cơ sở SX hàng hóa tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua từ cơ sở sản xuất

VD: Dùng rượu trắng mua về từ cơ sở sản xuất rượu trắng để sản xuất rượu thuốc

Lưu ý:  Chỉ mua nguyên liệu từ cơ sở sản xuất nguyên liệu chịu thuế TTĐB mới được khấu trừ thuế TTĐB, còn mua từ cơ sở thương mại thì không được khấu trừ

Lưu ý:  Khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu mua vào tương ứng với lượng hàng hóa tiêu thụ bán ra trong kỳ

Ví dụ: Có tồn đầu kỳ không >> để tính chuẩn khấu trừ tương ứng

Mua rượu trắng sản xuất rượu thuốc

Lượng: 10.000 lít, thuế TTDDB đã nộp: 50 tr

Từ 10.000 lít rượu trắng sản xuất được 20.000 chai rượu thuốc

3. Khấu trừ thuế

(1) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB đực khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với các nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐNB phải nộp

Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra

Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

 

(2) Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước

Lưu ý:

(3) Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt:
– Đối với hàng hóa nhập khẩu: Chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu
– Đối với TH mua nguyên liệu trực tiếp của nhà SX trong nước:
+ Hợp đồng, bản sao chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
+ Hóa đơn GTGT khi mua hàng
Cả hai trường hợp này đều phải đã nộp thuế TTĐB

4. Hóa đơn, chứng từ

Lưu ý: Chế độ hóa đơn, chứng từ

Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn GTGT
CSSX khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý cùng tỉnh thì có thể sử dụng phiếu xuất kho, kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ

Còn nếu là công ty thương mại thì như thuế GTGT

5. Kê khai, nộp thuế

Kỳ khai thuế nội địa: Khai theo tháng

Nhập khẩu: Khai 2 lần

– Khai khi nhập khẩu

– Khai khi bán nội địa

Thời hạn:

Đặc thù:

– Gia công:

Bên giao gia công kê khai bình thường, bên nhận gia công nộp thuế

– Cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng nhập khẩu nhưng lại tiêu thụ trong nước

– Cửa hàng phụ thuộc bán ra thì không phải kê ra mà nhà sản xuất mới phải kê khai

Với kiến thức thuế tiêu thụ đặc biệt mà TACA chia sẻ các bạn sẽ ôn thi hiệu quả hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao!
Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại đây!

>[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

>[HOT] Bộ đề thi CPA các năm được tổng hợp từ năm 2011 – 2018 giúp bạn đột phá trong kỳ thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Học nhóm & Tổng Ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế Toán kiểm toán 2019

Nguồn: Mùi Mèo

 

 

 

Rate this post

Bài viết liên quan