Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Luật hợp nhất số: 19/VBHN – VPQH ngày 11/12/2014

Nghị định hợp nhất Số: 09/VBHN-BTC ngày 26/05/2015

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam

(2) Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

(3) Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.2 Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

  1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu VN
  2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
  3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
  4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu

Theo luật thuế Tài nguyên: Tính lũy tiến theo sản lượng khai thác bình quân ngày

+ 60% nộp thuế tài nguyên bằng tiền: Giá tính thuế tại thời điểm kê khai

+ 40% nộp thuế tài nguyên bằng dầu thô: Khi bán ra thì mới bán

-> Nên khi xuất khẩu phần dầu thô của NN thì không đánh thuế XK nữa: Từ túi NN này sang túi NN kia

1.3. Đối tượng nộp thuế

a. Đối tượng nộp thuế đương nhiên

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

(3) Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới VN

(4) Người có hàng hóa được miễn thuế NK, XK khi thay đổi mục đích

b. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế:

(1) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế XK,NK

(2) DN cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế XKNK cho đối tượng nộp thuế

(3) Ngân hàng, tổ chức tín dụng

(4) Người được chủ hàng hóa ủy quyền

2. Căn cứ tính thuế

Trường hợp áp dụng thuế suất

Trường hợp áp dụng thuế suất tuyệt đối

Trường hợp tính thuế hỗn hợp

2.1. Trường hợp áp dụng thuế suất

Căn cứ vào: Trị giá tính thuế và thuế suất

Thuế suất chỉ cần nhớ nguyên tắc thuế suất thôi

2.1.1. Giá tính thuế

Giá tính thuế xuất khẩu

Trị giá tính thuế xuất khẩu: Giá bán hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và vận tải quốc tế ( Giá xuất tại cửa khẩu Việt Nam)

Nếu đề bài cho giá CIF tại Singapore là 100.000 đồng, chi phí bảo hiểm, chi phí vận tải quốc tế là 30.000>> Giá xuất khẩu là 70.000$

Giá tính thuế nhập khẩu

Lưu ý:

(1) Trị giá tính thuế nhập khẩu: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam

Nguyên tắc: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết

– Nếu giá tôi mua ghi trên hợp đồng là giá FOB, thì khi tính thuế Nhập khẩu giá tính thuế nhập khẩu phải cộng cả phí bảo hiểm và vận tải quốc tế

– Nếu giá tôi mua tính đến kho doanh nghiệp thì khi tính thuế nhập khâur giá tính thuế nhập khẩu phải trừ các chi phí từ cảng đến kho doanh nghiệp

6 phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu

1. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

Thực tế bao nhiêu thì tính bấy nhiêu

Lưu ý: Điều kiện áp dụng phương pháp này:

– Người mua không phải trả bất kỳ một khoản tiền nào sau khi bán lại hàng hóa NK

– Người mua không bị hạn chế quyền hạn

– Giá cả hàng hóa không bị phụ thuộc vào các yếu tố khác

– Người mua và người bán không có quan hệ đặc biệt

  1. Trị giá giao dịch của hàng hóa NK giống hệt
  2. Trị giá giao dịch của hàng hóa NK tương tự
  3. Trị giá khấu trừ
  4. Trị giá tính toán
  5. Suy luận

Quay lại áp dụng các phương pháp treen nhưng với các điều kiện nới lỏng hơn.

Lưu ý: Phải nhớ

– Nếu đề cho giá tính thuế X đồng -> Lấy X là giá tính thuế luôn.

– Nếu đề cho giá tính đến cửa khẩu đầu tiên là Y đồng -> Lấy Y là giá tính thuế.

– Cho giá FOB -> Tính ra giá CIF để tính thuế.

Thời điểm xác định giá tính thuế: Ngày đăng ký tờ khai hải quan

Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá mua vào của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam vào ngày thứ 5 tuần trước liền kề

Để cho hẳn tỷ giá tính thuế -> OK lấy luôn

Bẫy: Cho cả tỷ giá mua vào, tỷ giá bán ra -> Tỷ giá mua vào

Bẫy: Cho cả tỷ giá mua vào bằng tiền mặt. Tỷ giá mua vào chuyển khoản -> Chuyển khoản

2.1.2. Thuế suất

– Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu

– Có 3 nhóm thuế suất thuế Nhập khẩu:

(1) Thuế suất ưu đãi

Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

(2) Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

(3) Thuế suất thông thường

Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

“Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật Thuế XNK để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường”.

Bẫy: Bẫy thì chỉ cho thuế suất ưu đãi nhuwng mặt hàng chịu thuế suất thông thường -> 150% thuế suất ưu đãi.

2.2. Trường hợp áp dụng thuế suất tuyệt đối

Số tiền thuế XNK phải nộp theo phương pháp tính thuế tuyệt đối được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên 1 đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

Mức thuế tuyệt đối tính trên 1 đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế do chính phủ quy định.

2.3. Trường hợp tính thuế hỗn hợp

Số tiền thuế XNK phải nộp theo phương pháp tính thuế hỗn hợp được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối như trình bày tại mục 2.1.1 và 2.1.2 nêu trên

3. Miễn thuế, giảm thuế

Nguyên tắc chung: Thỏa mãn mục đích nhất định thì được miễn thuế, giảm thuế

– Tạo điều kiện hỗ trợ mục đích xã hội.

Lưu ý:

– Giảm thuế chỉ có một trường hợp là: Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu bị tổn thất do nguyên nhân khách quan trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hóa.

– Chỉ giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu -> Mà không giảm các thuế ăn theo sau đó như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGt

4. Kê khai, nộp thuế

– Nguyên tắc: Khai thuế theo từng lần xuất khẩu, nhập khẩu

– Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ hải quan

– Tờ khai hải quan có giá trị 15 ngày

– Phải nộp xong thuế trước khi thông quan, trừ trường hợp được bảo lãnh (thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh tối đa 30 ngày)

Nhận ủy thác:

– Đã nộp thay: Giá trên hóa đơn là giá đã có thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu

– Chưa nộp thay: SỬ dụng phiếu đi đường kiêm vận chuyển nội bộ

Lưu ý bài tập

Dạng 1: Bài có nhập khẩu, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

Bước 1: Tính tại khâu nhập khẩu, xuất khẩu:

Tính theo từng nghiệp vụ hết tất cả các loại thuế: Thuế NK, XK, GTGt

Bước 2: Tính thuế GTGT nội địa

– Xác định thuế GTGT đầu ra theo từng nghiệp vụ

– Xác định thuế GTGt đầu vào theo từng nghiệp vụ ( xem xét điều kiện khấu trừ thuế)

Với kiến thức thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà TACA chia sẻ các bạn sẽ ôn thi hiệu quả hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao!
Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại đây!

>[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

>[HOT] Bộ đề thi CPA các năm được tổng hợp từ năm 2011 – 2018 giúp bạn đột phá trong kỳ thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Học nhóm & Tổng Ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế Toán kiểm toán 2019

Nguồn: Mùi Mèo

 

Rate this post

Bài viết liên quan