Ở bài trước mình đã giới thiệu với các bạn thuế TNDN phần 1. Và bài hôm nay sẽ tiếp nối về thuế thu nhập doanh nghiệp như là: chi phí được trừ và không được trừ, thu nhập khác, ưu đãi thuế,…

2.5.2. Chi phí được trừ và không được trừ

Phần điểm cao là phần không được trừ

2.5.2.1. Chi phí được trừ

Nguyên tắc chung: 3 điều kiện (không gồm các khoản không được trừ)

(Nếu không thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện thì khoongg được trừ, còn nếu thỏa mãn 3 điều kiện thì phải xem xét có được trừ hay không)

ĐK1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doah nghiệp

ĐK2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

ĐK3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 trđ đồng trở lên khi thanh toán phải có chứn từ thanh toán không dùng tiền mặt

Lưu ý:

+ Chi khác không có hóa đơn, mà chỉ có chứng từ thôi thì không phải bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt. VD chi lương, chi thưởng, tài trợ trường học, …

+ Chi có hóa đơn thì phải bắt buộc có điều kiện này

+ Thanh toán trả chậm: giống GTGT

Ngoại lệ:

+ Ngoại lệ, có hóa đơn nhưng trên 20tr chi bằng tiền mặt vẫn được trừ

* chi quốc phòng an ninh

* Chi cho tổ chức đảng, chính trị xã hội

Điều 9 Nghị định Số: 218/2013/NĐ-CP, ngày 26 tháng 12 năm 2013

c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Lưu ý: Ví dụ một số khoản được trừ luôn:

– Chi cho quốc phòng, an ninh

– Cho cho tổ chức đảng, chính trị xã hội (công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ) cho chính doanh nghiệp (ngoài DN không được trừ)

– Khấu hao nhà để xe, nhà ăn ca…. Khu thể thao,…

2.5.2.2. Chi phí không được trừ

(1) Nhóm vượt mức khống chế

1. Khấu hao tài sản cố định

– Phương pháp khấu hao:

+ Phương pháp khấu hao nhanh và phương pháp theo số dư giảm dần

Tỷ lệ khấu hao nhanh = Khấu hao đường thẳng *Hệ số điều chỉnh (theo TT45)

Đến 4 năm ( t <= 4 năm) : 1,5 lần

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t £ 6 năm): 2 lần

Trên 6 năm (t>6 năm): 2,5 lần

Khống chế hệ số điều chỉnh

+ Phương pháp đường thằng: Khống chế khung khấu hao

+ Mức khấu nhanh theo phương pháp đường thằng: Tối đa 2 lần so mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

– Khấu hao đối với ôt o chở người từ 9 chỗ trở xuống: Nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ

Lưu ý: ô tô Nguyên giá trên 1,6 tỷ đang dùng đem đi bans

VD: Ô tô 2 tỷ dùng 10 năm

– chi phí khấu hao

+ Kế toán: khấu hao hàng năm 200 trđ

+ Thuế: 160 trd

Đã dùng 5 năm, bán được 1,2 tỷ

– Khấu hao lũy kế:

+ kế toán: 1 tỷ

+ Thuế: 0,8 tỷ

– Giá trị còn lại:

+ kế toán : 1 tỷ

+ Thuế: 1,2 tỷ

– Bán đi thì thu được lãi:

+ Kế toán: lãi 200 trđ

+ Thuế: Lãi 0 trđ

-> Thuế yêu cầu tính theo như kế toán để thuế thu thêm thuế đối với phần lãi 200 trđ

Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán ra – giá trị còn lại kế toán = 1,2 -1 = 0,2 tỷ

(2) Vật tư vượt mức tiêu hao cơ quan nhà nước ban hành

(3) Lãi vay của các đối tượng không là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế vượt 150% lãi  suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay

VD: Vay cá nhân, hiệp hội,..

(4) Chi trang phục bằng tiền cho người lao động: 5 triệu

(5) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, Bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Lưu ý:

– Năm 2018: Các khoản trên và thêm khoản bảo hiểm nhân thọ khống chế không vượt quá 3 triệu đồng/tháng

– Từ 2015 đến 2017:

+ Bảo hiểm nhân thọ không khống chế

+ Phần trích nộp hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện: Không chế không vượt quá 1 triệu/tháng

– Trước 2015:

+ Phần trích nộp hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, Bảo hiểm nhân thọ: Không chế không vượt quá 1 triệu/tháng

Nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc (kể cả nợ tiền bảo hiểm bắt buộc)t thì DN không được tính trừ vào chi phí được trừ

(6) Chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino

Vì quản lý chủ yếu là người nước ngoài, nên nhìn xót ruột -> Khống chế

(7) Chi tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động hết thời hạn quyết toán thuế năm thực tế chưa chi thì không được trừ, trừ trường hợp công ty trích lập quỹ lương dự phòng

Lưu ý

Quỹ lương dự phòng không tính cho Doanh nghiệp nhà nước

VD: năm N tại công ty A

Số phải trả người lao động (hạch toán CP/ Có 334): 24 tỷ

– Chi trả:

+ Từ tháng 1->12/N: chi 18 tỷ

+ Từ tháng 1 ->3/N+1: Dư chưa trả 4 tỷ

Nếu công ty trích lập quỹ dự phòng:

Tối đa là: 17%**(18+2)= 3,4 tỷ

-> 3,4 này trong mức dự phòng vẫn được rừ

-> Phần 0,6 tỷ: vượt mức dự phòng thì không được trừ

– Phần 3,4 tỷ này sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính không chi thì phải tính chi phí cho năm sau

Giả sử:

+ Tháng 4/N+1 trả 1 tỷ

+ Tháng 6/N+1 trả 1 tỷ nữa

-> Như vậy tại 30/6/N+1 vẫn chưa trả 1,4 tỷ -> Tính giảm 1,4 tỷ này vào chi phí tiền lương năm N+1

(8) Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động: Đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động… Không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế

(2) Nhóm không thỏa mãn quy định cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cách 1: Họ trình bày ngay trong văn bản các điều kiện để đảm bảo đủ tri phí được trừ

Cách 2: Họ trình bày bằng cách tham chiếu sang các quy định cụ thể khác: ví dụ Trích lập dự phòng,  trích bảo hiểm xã hội

(1) Hàng hóa bị tổn thất, hư hỏng:

+ nếu được bồi thường thì không được tính vào chi phí được trừ

+ Nếu không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hồ sơ theo quy định

(2) Lãi vay tương ứng với vốn điều lệ góp thiếu theo tiến độ kế hoạch

+ Nếu vay một khoản vay, hoặc nhiều khoản vay mà tổng tiền vay nhỏ hơn vốn điều lệ còn góp thiếu theo tiến độ kế hoạch thì toàn bộ lãi vay không tính vào chi phí được trừ

+ TH số tiền vay lớn hơn vốn điều lệ còn thiếu:

* Nếu một khoản vay: Vốn điều lệ còn thiếu*Lãi suất vay*Thời gian còn thiếu

* Nếu vay nhiều khoản vay: Lấy lãi suất bình quân gia quyền*Vốn điều lệ còn thiếu*Thời gian còn thiếu= Tổng vốn điều lệ còn thiếu *Số tiền lãi vay/tổng tiền vay

VD: Công ty TNHH vốn quy định là 10 tỷ

Kế hoạch góp vốn:

+ năm 1: 4 tỷ

+ năm 2: 4 tỷ

+ năm 3: 2 tỷ

Giả sử đầu năm 3 chỉ mới góp được 5 tỷ, thiếu 3 tỷ theo kế hoạch, thiếu 5 tỷ theo đăng ký vốn điều lệ

-> Tính lãi vay tương ứng tỷ lệ vốn còn thiếu theo tiến độ góp vốn: là 3/8

GS: Vay từ 3 tỷ trở lại thì toàn bộ chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ

GS: Vay trên 3 tỷ, thì phần lãi vay tương ứng từ 3 tỷ trở xuống không tính vào chi phí được trừ, phần lãi vay tương ứng vượt trên 3 tỷ được tính vào chi phí được trừ

(3) Tiền lương tiền công:

– Không thực trả

– Không quy định trên hợp đồng lao động, quy chế..

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao….. Không trực tiếp tham gia điều hành sx kd.

Lưu ý

Vế không trực tiếp tham gia điều hành sxkd vẫn đang tranh cãi

(4) Các khoản chi tài trợ, từ thiện, nhân đạo

Ngoài 5 khoản tài trợ này thì không được trừ

–  Chi tài trợ cho giáo dục

– Chi tài trợ cho y tế

– Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai

– Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo, làm nhà tình nghĩa, làm nhà đại đoàn kết

– Chi tài trợ nghiên cứu khoa học, chi tài trợ cho các đối tượng chính sách, tài trợ theo chương trình nhà nước danh cho các địa phương thuộc địa bàn cos điều kiện  KT-XH đặc biệt khó khăn

Lưu ý

Hồ sơ chung: Biên bản xác nhận, Hóa đơn mua hàng hóa mua vào ( tài trợ bằng hiện vật), Chứng từ chỉ tiêu (tài trợ bằng tiền)

Đề 2016 có ra đề:

– Loại ra như thế là vì không nằm trong các khoản tài trợ được trừ: Nêu tên

– Các khoản chi đó nằm trong các khoản tài trợ được trừ nhưng không đủ hồ sơ, không đúng đối tượng: Nêu rõ từng khoản chi: Đối tượng, hồ sơ

VD: Các khoản tài trợ cho các hội phụ nữ, hội sợ vợ, đoàn thanh niên

(4) Chi phí dự phòng không đúng quy định

(5) Chi phí cấp mất việc làm không đúng quy định

Trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2009: Người lao động và Dn nộp cho Quỹ BHXH, nên khoản này do BHXH chi trả, không tính vào chi phí được trừ khi chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

(6) Nông sản, đất đá, cát sỏi mua của cá hân không kinh doanh/ Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 tr nhưng không lập bảng kê…

(3) Các khoản chi bù đắp bằng nguồn kinh phí khác

(1) DN chi hộ bảo hiểm xã hội thì không tính vào chi phí được trừ

Còn trường hợp DN chi ốm đau thai sản lấy từ nguồn của DN: không quá 1 tháng lương bình quân

(2) Chi sự nghiệp: ngoài ngân sách nhà nước thì được tính vào chi phí được trừ

(3) Chi từ quỹ phát triển khoa học công nghệ, thẻ hội viên, sân golf

(4) Không khuyến khích sự không tuân thủ

(1) Phạt hành chính: Phạt trốn thuế, chậm nộp thuế, vi phạm giao thông

(2) Tiền chậm nộp thuế

(4) Nhóm khác

(1) Chênh lệch tỷ giá: chênh lệch thực tế và chênh lệch đánh giá lại

– Chênh lệch thực tế: giao dịch thực tế

+ Chênh lệch thực tế trong quá trình đầu tư XDCB: Vốn hóa giá trình công trình

+ Chênh lệch thực tế khác: Lỗ tính vào chi phí, lãi tính vào thu nhập khác

– Chênh lệch đánh giá lại:

+ Đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu: Lỗ không được tính vào chi phí được trừ, lãi không tính vào thu nhập khác

+ Đối với nợ phải trả: Lỗ tính vào chi phí, lãi tính vào thu nhập khác

Lưu ý

(2) Thuế thu nhập cá nhân:

– Lương đã bao gồm thuế (lương gộp): Không được tính trừ

Bản chất: Hợp đồng ký kết lương gồm thuế và các khoản bảo hiểm, thuế đã trừ vào lương người lao động để nộp thuế (Lương gross – Các doanh nghiệp hay tính như thế này)

VD: Lương 30 tr đã bao gồm thuế 4 trd -> trả cho người lao động 26 tr -> Nhưng chi phí tiền lương 30tr

– Lương ròng tức là không gồm thuế: Tính vào chi phí được trừ

Bản chất: Hợp đồng ký lương bao nhiêu phải trả bấy nhiêu, DN tự nộp thuế TNCN ngoài khoản lương trên hợp đồng thì được tính vào chi phí được trừ (Lương Net: Lương không bao gồm thuế)

VD: Lương hợp đồng 26 triệu, chi phí lương 26 trđ, thuế tncn 4 trđ DN trả -> chi phí tuế TNCN: 4trđ  được tính vào chi phí được trừ -> Tổng chi phí được trừ vẫn là 30trd

Tương tự, Lương đối với người nước ngoài:

– Lương GROSS (lương đã bao gồm thuế):

– Lương Net (Lương chưa bao gồm thuế)

(3) Khấu hao tàu bay, du thuyền (trừ trường hợp sử dụng cho vận chuyển hành khách…)

(4) Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên

(5) Phân bổ theo quy định pháp luật

2.5.2.3. Thu nhập khác: 23 khoản thu nhập khác

Tất cả các thu nhập mà doanh nghiệp ngoài doanh thu thì tính vào thu nhập khác, mọi khoản DN được hưởng thì cũng tính thuế hết

Lưu ý

Nguyên tắc chung: Thu nhập khác không được ưu đãi thuế

Ngoại lệ

Thu nhâp khác liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ưu đãi thì được ưu đãi

VD: Bán phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu đãi thì được ưu đãi

Ngoại lệ

(1) Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn

– Nếu DN không có chi phí lãi vay thì thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn là thu nhập khác

– Nếu DN chỉ có chi phí lãi vay không có thu tiền gửi thì chi phí lãi vay là chi phí được trừ

– Vừa có chi phí lãi vay và thu tiền gửi: Phải bù trừ (không tính ở chi phí được trừ mà tính bù trừ riêng)

+ Nếu Chi phí lãi vay nhỏ hơn thu tiền gửi: Thu nhập khác

+ Nếu chi phí lãi vay lớn hơn thu tiền gửi: Trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính

Xem phụ lục 03-1A

Ngoại lệ

(2)Thu tiền phạt, tiền bồi thường

Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế không phải vi phạm hành chính -> Mà là khoản liên quan đến thỏa thuận dân sự: Phạt do giao hàng chậm

– Chi có chi phạt: Tính vào chi phí được trừ

– Chỉ có thu phạt: Thu nhập khác

– Vừa có thu, chi:

+ Thu lớn hơn chi phạt: Tính vào thu nhập khác

+ Thu nhỏ hơn chi phạt: Trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh khác, nếu không có thu nhập chịu thuế khác thì tính trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động chính

Ngoại lệ

(3) Hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

+ Hoàn ngay trong năm xuất khẩu nhập khẩu -> Giảm chi phí (Giảm chi phí vật tư hoặc giảm nguyên giá TSCĐ)

+ Hoàn thuế XK, NK của những năm trước -> Tính vào thu nhập khác

2.5.2.4 Thu nhập miễn thuế

Miễn thuế vô thời hạn và có thời hạn

(1) Thu nhập từ trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của HTX

– Thu nhập HTX trong lĩnh vực nông lâm ngư diêm nghiệp – Địa bàn có đk KTXH khó khăn hoặc Đặc biệt khó khăn

– Thu nhập DN từ trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản – Địa bàn có Đk KTXH đặc biệt khó khăn

– Thu nhập đánh bắt hải sản ”

‘(2) Thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Tưới tiêu, cày bừa, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch sp nông nghiệp

“(3) Thu nhập từ nghiên cứu khoa học: Tối đa không quá 3 năm từ ngày bắt đầu có doanh thu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học

– TN từ bán sản phẩm bán ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng ở VN: không quá 5 năm từ ngày có doanh thu bán sp

Lưu ý

(4) Thu nhập hoạt động SX, KD, DV (không gồm thu nhập khác) của DN có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên

– Số lao động bình quân: 20 người

– Không bao gồm lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

(5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề giành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…

Chia theo tỷ lệ học viên nếu có đối tượng khác

(6) Cổ tức được chia dù bên nhận góp vốn đc ưu đãi hay không ưu đãi thuế thì khoản cổ tức này vẫn đc miễn thuế

(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giao dục, nghiên cứu… hoạt động xã hội khác

(8) Chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu

(9) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao

(10) Phần thu nhập không chia

– Cơ sở xã hội hóa

– Hợp tác xã”

(11) Thu nhập từ chuyển giao cho công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn

(12) Thu nhập của văn phòng thừa phát lại

2.5.2.5. Lỗ kết chuyển

Nguyên tắc chung: Toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp năm sau năm phát sinh lỗ

– Chuyển lỗ khi chuyển đổi sở hữu DN:

VD: Chia tách doanh nghiệp, Lỗ cho kế thừa theo thỏa thuận nhưng thời gian chuyển lỗ vẫn theo nguyên tắc chung

2.5.2.6. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN

Trích tối đa 10% thu nhập tính thuế

YN: Thúc đẩy dn phát triển, Hình thức tín dụng thuế đầu tư

Những năm sau tôi chi thì tôi chi từ quỹ KHCN, Chi phí được trừ giảm đi, thu nhập chịu thuế tăng lên -> thu nhập tính thuế tăng lên -> bản chất vay tiền thuế , lợi về dòng tiền

Không khống chế:

– Không khống chế số tiền trích lập

– Sau 5 năm kể từ ngày trích lập mà không sử dụng hết hoặc không sử dụng hết 70% trở lên hoặc sử dụng không đúng mục đích thì phải nộp phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó

VD: Năm 2010 DN có thu nhập tính thuế 100 tỷ, trích lập quỹ KHCN: 10 tỷ; Thuế TNDN: giảm 2 tỷ; Hết 2015 mà mới sử dụng hết 6 tỷ của phần trích này

Thuế TNDN trích trên phần chưa sử dugnj 4 tỷ: 4*25% (GS thuế suất năm 2010 là 25%)

Lãi tính 2 năm: Lãi suất tín phiếu kho bạc

2.5.2.7. Thuế suất phổ thông:

– Trước 1/7/2013 đến 31/12/2015:

+ DN nhỏ và vừa 20%”

Thuế suất phổ thông:

– Năm 2013: 25%

– Năm 2014, 2015: 22%

– Từ 1/1/2016 nay : Tất cả 20%

2.5.2.8. Thuế suất ưu đãi

Lưu ý

Thời gian áp dụng:

– Tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới có doanh thu

– DN công nghê cao, ứng dụng công nghệ cao: từ ngày cấp giấy chứng nhận

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm:

  1. Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có đk KTXH đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao
  2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Nghiên cứ khoa học và phát triển công nghệ…
  3. Thu nhập của DN công nghệ cao
  4. Thu nhập từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ sp tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản)

– Quy mô vốn tối thiếu 6.000 tỷ, giải ngân không quá 3 năm, tổng doanh thu tối thiểu 10.000 tỷ chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu

– Quy mô vốn tối thiểu 6.000 tỷ, giả ngân không quá 3 năm, sử dụng trên 3.000 lao động

  1. Thu nhập từ Dn thực hiện dự sán đầu tư mới sản xuất SP thuộc danh mục sp công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát tiển:

– SP công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao

– Sp công nghiepj hỗ trợ cho snr xuât các nghành: Dệt-may, da – giầy, điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp oto, cơ khó chế tạo mà các sản phẩm này tính đến 1/1/2015 trong nước chưa sản xuất được…

  1. Thu nhập dn từ thực hiện dự án trong linh vực sx (trừ sp tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản): Quy mô vốn tối thiểu 12.000 ỷ, sử dụng công nghệ cao, giải ngân không quá 5 năm

(2) Áp dụng thuế suất 10% trong cả đời:

  1. Hoạt động xã hội hóa: Giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
  2. Thuực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thue, cho thueess mua đối với các đối tượng theo điều 53 luật nhà ở
  3. Cơ quan báo chí với Hoạt động in báo, quảng cáo; cư quan xuất bản với hđ xuất bản
  4. Thu nhập Doanh nghiệp:

– Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, nuôi trồng nông lâm thủy sản – DK KTXH khó khăn

– Sản xuất, lai tạo giống cây vật nuôi

– SX, khai thác tính chế muối…

  1. Thu nhập HTX: Nông lâm ngư diêm nghiệp không thuộc địa bàn KTXH khó khăn và đặc biệt khó khăn

(3) Áp dụng thuế suất 15% trong suốt đời:

Thu nhập DN: Trồng trọt chăn nuôi, chế biên nông lam thủy sản không thuộc địa bàn KT XH khó khăn và đặc biệt khó khăn

(4) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm

  1. Thu nhập DN: thực hiện dự án đầu tư mới địa bàn KTXH khó khăn
  2. Thu nhập DN từ thực hiện dự án đầu tư mới; SX thép cao cấp, sx sp tiết kiệm năng lượng,…

(5) Áp dụng thuế suất 17% trong suốt đời:

Thu nhập quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô

2.5.2.9. Thuế suất cao hơn thuế suất phổ thông

Từ 32 đến 50%: Tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí

70%: tìm kiếm thăm dò khai thác đá quý

3. Ưu đãi thuế

4 cách để ưu đãi thuế

1 Thu nhập miễn thuế

2 Thuế suất ưu đãi: 10%, 15%, 17%

3 Miễn thuế, giảm thuế có thời hạn

4 Giảm thuế tương ứng với một khoản chi:

DN Sản xuất, xây dựng, vận tải:

+ sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ:

“VD: DN SX; tổng lao động 100 lao động, có 60 lao động nữ

– Chi lao động nghề, khám sức khỏe … cho 60 lao động nữ: 300 trđ

– Thu nhập tính thuế: 100 tỷ, thuế chưa trừ là 20 tỷ

– Thuế phải nộp: 20 tỷ – 300 triệu luôn: 19,7 tỷ”

Nguyên tắc ưu đãi thuế:

– Đáp ứng đủ điều kiện mới được ưu đãi

– Hạch toán riêng các khoản được ưu đãi riêng

– Miễn ưu đãi đến khi nào, thuế suất ưu đãi từ khi DN có Doanh thu ưu đãi

– Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế chưa trừ lỗ kết chuyển của những năm trước

– TH doanh nghiệp cứ lỗ mãi thì thời gian miễn thuế tính từ năm thứ 4 có thời điểm có doanh thu”

VD: Năm 2013 có doanh thu lỗ 100

năm 2014 lỗ 200trđ

năm 2015 lãi 20 trđ

-> Thuế suất ưu đãi tính từ năm 2013

-> Miễn thuế tính từ năm 2015

Nhưng  năm 2015 vẫn lỗ

Năm 2016 lại lỗ: thì vẫn tính thời gian miễn thuế từ năm 2016″

“- Rơi vào nhiều trường hợp ưu đãi khác nhau:

+ Nếu trùng nhau thì chọn cái có lợi nhất

+ Nếu khác nhau thì áp dụng cả 2

VD: DN môi trường nằm ở Lai châu – Địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn

-Ưu đãi 10 % trong suốt đời vì lĩnh vực môi trường

– Ưu đãi 10% trong 15 năm vì thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn

-> Chọn ưu đãi 10 năm trong suốt đời”

VD: Giả sử trường hợp trên được miễn thuế 4 năm và đc giarm50% cho số thuế phải nộp trong thời hạn 9 năm tiếp theo

-> Chọn cả 2

3.1 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Thời gian áp dụng:

– Tính từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế chưa trừ lỗ kết chuyển của những năm trước

– TH DN không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu , kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế giảm thuế tính từ năm thứ 4 dự án phát sinh doanh thu

  1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

– Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư theo quy định khoản 1 điều 19 thông tư 78: Loại thu nhập được hưởng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm

– Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hooij hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

  1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo:

– Thu nhập DN từ thực hiện dư án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc diện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

  1. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

– Thu nhập từ thực hiện dự án đầu từ mơí quy định khoản 4 điều 19 thông tư 78: Loại thu nhập được hưởng thuế suất 17% trong 10 năm

– Thu nhập Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn thuận lợi)

Với kiến thức thuế TNDN mà TACA chia sẻ các bạn sẽ ôn thi hiệu quả hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại đây

>[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

>[HOT] Bộ đề thi CPA các năm được tổng hợp từ năm 2011 – 2018 giúp bạn đột phá trong kỳ thi CPA và chứng chỉ hành nghề kế toán

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán

Học nhóm & Tổng Ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế Toán kiểm toán 2019

Nguồn: Mùi Mèo

 

Bài viết liên quan