
Những lưu ý khi làm bài tập thuế GTGT trong đề thi Đại lý thuế cung cấp cho bạn trọn bộ quy định pháp luật về thuế GTGT, từ cách xác định đối tượng chịu thuế, các phương pháp tính thuế, đến các quy định về hoàn thuế GTGT nhằm ngăn ngừa tối đa những lỗi sai phổ biến và tối ưu hóa điểm số trong kì thi Đại lý thuế sắp tới.
>> Xem thêm: Những lưu ý khi làm bài tập thuế trong kỳ thi Đại lý thuế
Không quá khó để hoàn thành một bài tập về thuế GTGT nếu so sánh với bài tập về thuế TNDN và thuế TNCN sẽ trao đổi ở phần tiếp sau. Khi làm bài tập thuế GTGT, chỉ cần lưu ý một số vấn đề sau:
Điểm mấu chốt là phân biệt rõ sự khác nhau giữa các đối tượng đầu ra không chịu thuế GTGT, không phải kê khai và nộp thuế GTGT và đối tượng chịu thuế GTGT (0%, 5%, 10%).
– Đối với đối tượng đầu ra không chịu thuế : không được khấu trừ toàn bộ đầu vào cho hoạt động liên quan. Lưu ý một số mặt hàng hay hỏi :
Thóc, muối, hạt giống, con giống, vàng dạng thỏi, dạng miếng và vàng chưa chế tác, sản phẩm nhân tạo : nạng gỗ, xe lăn …
– Đối với đối tượng đầu ra không phải kê khai, nộp thuế : được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào. Lưu ý trường hợp : Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành (cũng nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ) các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã (ở khâu kinh doanh thương mại) không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
– Đối với đối tượng đầu ra chịu thuế GTGT : được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.
+ 0% cho hầu hết hàng xuất khẩu (trừ một số trường hợp như : tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến, xăng dầu bán cho xe ô tô trong khu phi thuế quan, xe ô tô trong khu phi thuế quan, dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan như cho thuê hội trường, văn phòng, kho bãi, đưa đón công nhân…)
+ 5% lưu ý một số mặt hàng hay hỏi : đường, phân bón, thiết bị, dụng cụ y tế, sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến, thực phẩm tươi sống ở khâu thương mại.
+ 10% các mặt hàng không nằm trong các quy định trên.
Liên quan đến vấn đề này, ngoài việc phân loại dữ liệu để chia thuế GTGT đầu vào theo đối tượng đầu ra, trong bài tập thường rất hay đưa ra các tình huống dùng chung như NVL, TSCĐ, Chi phí quản lý … cho sản xuất kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, trong trường hợp này phải lưu ý :
– Phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của NVL, chi phí quản lý …. dùng chung trên cở sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu (hàng tháng tạm phân bổ, đến cuối năm tính lại).
– Đối với thuế GTGT của tài sản cố định dùng chung, chia làm 2 giai đoạn :
+ Từ năm 2013 trở về trước : được khấu trừ toàn bộ.
+ Từ năm 2014, thuế GTGT của TSCĐ dùng chung phải phân bổ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu.
* Một số lưu ý khi phân loại thuế GTGT đầu vào theo đối tượng chịu thuế đầu ra:
– Về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất. Theo đó, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành TSCĐ của doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh. Nhưng chỉ có nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp mới được khấu trừ.- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng cho sản xuất hàng hóa dịch vụ đầu ra không chịu thuế sẽ không được khấu trừ.
– Trường hợp TSCĐ dùng chung cho sản xuất đầu ra chịu thuế và không chịu thuế thì sẽ phải phân bổ thuế GTGT đầu vào để xác định phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ (theo quy định cũ, thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng cho sản xuất đầu ra chịu thuế và không chịu thuế được khấu trừ toàn bộ).
– Doanh nghiệp cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí mua thực phẩm, điện, nước và các chi phí khác phục vụ nấu ăn hoặc mua suất ăn ca cho người lao động trong giờ (ca) làm việc của người lao động và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động nếu có đầy đủ hóa đơn và chứng từ thanh toán theo quy định.
– Đối với du lịch trọn gói, bao gồm cả phần chi phí ở nước ngoài thì VAT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.
– Trong bài tập thuế GTGT rất hay có câu hỏi về doanh thu bán hàng đại lý, khi gặp câu hỏi này phải lưu ý mấy vấn đề sau :
+ Bán đại lý không đúng giá thì hạch toán như bán hàng bình thường.
+ Bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng :
-> Không tính doanh thu hàng bán đại lý (mặc dù vẫn xuất hóa đơn như bình thường).
-> Chỉ tính doanh thu hoa hồng được hưởng, hoa hồng đại lý bán đúng giá nhưng lưu ý hoa hồng đại lý bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm, hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
+ Hoa hồng đại lý thường tính % trên giá chưa bao gồm VAT.
– Doanh thu ủy thác nhập khẩu và xuất khẩu không tính vào doanh thu tính thuế.
– Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT (từ 01/09/2014).
– Lãi tiền vay do các cơ sở kinh doanh (DN cho vay) không phải là tổ chức tín dụng được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT tuy nhiên, lãi trả chậm, lãi nhận được do ứng trước tiền mua hàng lại là đối tượng không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
– Điều kiện đầu tiên là phải có hóa đơn chứng từ hợp lệ, vì vậy, đối với loại bài tập về thuế GTGT thường phải lưu ý không bỏ qua câu mang tính khuôn mẫu : “Giả sử DN nộp thuế theo PP kê khai, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ” và “Các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên đều thanh toán không dùng tiền mặt, các tài khoản dùng để thanh toán đều có đăng ký với cơ quan thuế”.
– Phần thuế GTGT tương ứng với phần vượt quá 1,6 tỷ đồng đối với TSCĐ là ô tô dưới 9 chỗ …
– Thời hạn kê khai để khấu trừ VAT đầu vào không bị khống chế (chỉ cần trước kiểm tra) từ năm 2014, trước 2014, thời hạn này bị khống chế 6 tháng. Thuế GTGT đầu ra thì tháng nào phải kê khai tháng đó.
– Đối với hàng nhập khẩu phải có thêm điều kiện là tờ khai hải quan (đối với hàng hóa) và hợp đồng (quy định này không áp dụng đối với xuất khẩu dịch vụ, phần mềm, xây dựng công trình trong khu phi thuế quan).
>> Xem thêm:
* Một số lưu ý trong phần điều kiện khấu trừ:
– Đối với hàng nhập khẩu, căn cứ vào giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu, không căn cứ vào tờ khai hải quan.
– Đối với hàng tiêu dùng nội bộ, trước đây được khấu trừ đầu vào : tức là vừa kê khai đầu ra, vừa kê khai đầu vào nhưng từ 1/9/2014 : không phải kê khai, tính nộp thuế.
– Thời điểm thanh toán : nếu quá thời điểm thanh toán trong hợp đồng nhưng chưa đến 31/12 của kỳ tính thuế vẫn được khấu trừ, đến 31/12 của kỳ tính thuế vẫn chưa thanh toán phải loại ra.
Giá tính thuế:
– Đối với hàng khuyến mại theo quy định : giá tính thuế =0.
– Đối với hàng khuyến mại không đúng quy định thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
– Doanh thu cho thuê nhiều kỳ để tính thuế GTGT luôn là tổng tiền trả trước cho nhiều kỳ, không phân bổ như đối với thuế TNDN.
– Đối với sách bán theo giá bìa thì giá bìa là giá đã bao gồm VAT.
– Đối với xây dựng nhà, chung cư thu tiền theo tiến độ thì phải xuất hóa đơn theo từng lần thu tiền.
Phương pháp tính thuế :
– Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Xác định số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp có đơn vị hạch toán phụ thuộc, không có kế toán thuộc địa bàn khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính :
Trường hợp này cũng rất hay hỏi, lưu ý các tình huống sau :
Sau khi tính ra số thuế phải nộp ở trụ sở chính :
a) Nếu không phát sinh số thuế phải nộp : không cần làm gì tiếp.
b) Nếu phát sinh số thuế phải nộp, tính số thuế tạm nộp tại đơn vị phụ thuộc = 2% (đối với mặt hàng chịu thuế GTGT 10%), hoặc 1% đối với mặt hàng chịu thuế GTGT 5%), sau đó chia 2 trường hợp :
– Nếu số thuế tạm tính đó nhỏ hơn số thuế phải nộp ở trụ sở chính, thì số thuế GTGT nộp tại mỗi nơi như sau :
+ Thuế GTGT nộp ở đơn vị phụ thuộc = 2% (hoặc 1%).
+ Số thuế GTGT phải nộp ở trụ sở chính = Tổng số thuế GTGT phải nộp – số thuế GTGT nộp ở đơn vị phụ thuộc.
– Nếu số thuế tạm tính đó lớn hơn số thuế phải nộp ở trụ sở chính, thì số thuế GTGT nộp tại mỗi nơi như sau :
+ Thuế GTGT nộp ở đơn vị phụ thuộc = 2% x (Dthu phụ thuộc/Tổng Dthu).
+ Số thuế GTGT phải nộp ở trụ sở chính = Tổng số thuế GTGT phải nộp – số thuế GTGT nộp ở đơn vị phụ thuộc.
Trong quá trình làm bài tập thuế GTGT, thí sinh thường mắc phải những sai lầm dẫn đến mất điểm không đáng có. Việc nhận biết và khắc phục những sai lầm này là vô cùng quan trọng để đạt kết quả cao. Dưới đây là phân tích chi tiết về một số sai lầm phổ biến và cách khắc phục:
– Sai lầm phổ biến: Thí sinh thường nhầm lẫn giữa các đối tượng chịu thuế GTGT, không chịu thuế, và không phải kê khai nộp thuế. Ví dụ, có thể nhầm lẫn giữa hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và các hàng hóa như tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến, vốn không chịu thuế GTGT.
– Cách khắc phục: Để tránh nhầm lẫn, thí sinh cần:
– Sai lầm phổ biến: Một trong những lỗi thường gặp là phân bổ sai thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế. Thí sinh có thể bỏ qua việc phân bổ hoặc phân bổ không đúng tỷ lệ, dẫn đến kết quả tính toán sai.
– Cách khắc phục: Để khắc phục lỗi này, thí sinh nên:
– Sai lầm phổ biến: Thí sinh thường không để ý đến các điều kiện cần thiết để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, như yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hợp lệ, thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng, hoặc bỏ qua quy định về thời hạn kê khai.
– Cách khắc phục: Để đảm bảo tuân thủ đúng điều kiện khấu trừ thuế, thí sinh cần:
– Sai lầm phổ biến: Sai lầm trong việc xác định giá tính thuế, đặc biệt là khi xử lý các tình huống khuyến mại, hàng hóa tiêu dùng nội bộ hoặc doanh thu thuê nhiều kỳ. Ví dụ, không nhận biết được rằng giá trị khuyến mại đúng quy định có giá tính thuế bằng 0.
– Cách khắc phục: Để tránh lỗi này, thí sinh nên:
– Sai lầm phổ biến: Nhiều thí sinh dành quá nhiều thời gian cho những câu hỏi khó hoặc quá chi tiết, dẫn đến việc thiếu thời gian để hoàn thành toàn bộ bài thi. Điều này dẫn đến mất điểm oan dù có thể làm được.
– Cách khắc phục: Để quản lý thời gian hiệu quả, thí sinh cần:
Nhận biết và khắc phục những sai lầm phổ biến khi làm bài tập thuế GTGT là chìa khóa để đạt điểm cao trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế. Bằng cách nắm vững các quy định pháp luật, rèn luyện kỹ năng tính toán và quản lý thời gian hiệu quả, thí sinh có thể tránh được những lỗi không đáng có và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.
>> Mời bạn đọc tham khảo thêm:
Trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế, việc làm bài thi hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn mà còn vào chiến lược phân bổ thời gian và kỹ năng đọc đề. Dưới đây là những chiến lược chi tiết giúp thí sinh tối ưu hóa kết quả thi của mình.
– Phân Bổ Thời Gian Hợp Lý Cho Mỗi Phần Thi
>> Xem thêm: Rèn luyện phân bổ thời gian thi với dạng bài tính thuế TNDN – Bài tập Đại Lý Thuế
– Kỹ Năng Đọc Đề Hiệu Quả
>> Xem thêm: Cấu trúc Đề Thi Đại Lý Thuế Và Những Lưu Ý Khi Đi Thi
– Cách Tiếp Cận Các Tình Huống Phức Tạp
Chiến lược phân bổ thời gian hợp lý và kỹ năng đọc đề hiệu quả là chìa khóa để đạt kết quả cao trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế. Việc dành thời gian nhiều hơn cho các phần bài tập tình huống phức tạp như thuế GTGT, kết hợp với kỹ năng phân tích đề bài chi tiết, sẽ giúp thí sinh tự tin và tối ưu hóa khả năng làm bài của mình. Đừng quên thực hành với các đề thi thử để rèn luyện kỹ năng này trước khi bước vào kỳ thi chính thức.
>>Xem thêm: Những thay đổi về kỳ thi chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế
Mời các bạn tham khảo phản hồi từ các học viên khi mua Tài liệu cũng như tham gia ôn thi Đại Lý Thuế bên TACA:




Trên đây là toàn bộ Những lưu ý khi làm bài tập thuế GTGT chứng chỉ hành nghề đại lý thuế xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911