
Đáp án CPA 2017 môn Pháp Luật giúp bạn cực kỳ tốt trong việc sửa lỗi và đối chiếu những điểm mình làm chưa tốt sau khi luyện xong Đề thi.
Do bộ tài chính không cung cấp đáp án chuẩn, nên phần đáp án bên dưới chỉ mang tính chất tham khảo, phần gợi ý đáp án sẽ giúp bạn làm sáng rõ các dạng bài về “Luật hợp đồng trong kinh doanh thương mại”, “pháp luật về giải quyết tranh chấp”, “luật lao động”. Còn các phần về “Luật doanh nghiệp”, “luật dân sự và thương mại” thì bạn cần nắm chắc các kiến thức về: Doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, quy định về vốn và tài sản góp vốn, các loại hình DN, một số vấn đề khác…(Đối với luật doanh nghiệp).
Để phần đáp án phát huy được tối đa sức mạnh, bạn cần thực hiện nghiêm chỉnh xong Đề thi CPA môn luật 2017. Vì như vậy bạn mới dễ dàng xác định được phần kiến thức mình còn yếu và lên được kế hoạch cải thiện.
>> Bên dưới là Đáp án đề thi CPA môn luật các năm, bạn có thể dùng để luyện thi CPA môn luật một cách nhuần nhuyễn!
| Đáp án CPA 2022 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2018 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
| Đáp án CPA 2016 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp |
>> Bạn có thể tải thêm Bộ Đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán (có đáp án)
Câu 4 (2 điểm): Gợi ý đáp án phần Luật về giải quyết tranh chấp KDTM
Bên Bị đơn: Công ty T
Nếu 2 bên không có sự thỏa thuận thì tòa án nhân dân quận, huyện của bên bị đơn sẽ xử lý và giải quyết vụ án. Như vậy, Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, Hà Nội có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
>> Mời bạn xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập môn Luật hay gặp
– Việc bị đơn không thanh toán theo đúng thỏa thuận trên hợp đồng dẫn đến việc nguyên đơn phải đi vay ngân hàng và phát sinh lãi suất thì nguyên đơn có thể yêu cầu bị đơn bồi thường tương đương với mức thiệt hại thực tế.
– Tuy nhiên toàn bộ lãi suất vay ngân hàng để nhập hàng của nguyên đơn có thể không hoàn toàn là thiệt hại do việc bị đơn không thanh toán gây nên. Nguyên đơn cần phải chứng minh được mức thiệt hại (tiền lãi) mà nếu như bị đơn thanh toán theo đúng thỏa thuận thì sẽ không làm phát sinh khoản này. Đây sẽ là cơ sở để nguyên đơn chứng minh mức thiệt hại do lỗi của bị đơn gây ra và yêu cầu bị đơn bồi thường thiệt hại.
– Phạt vi phạm hợp đồng 10% trên tổng giá trị HĐ: việc yêu cầu như trên là không hợp lý, do theo quy định tại điều 301 luật Thương mại quy định: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm trong trường hợp này 1 tỷ đồng. Như vậy mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa mà nguyên đơn có thể yêu cầu là: 1 tỷ x 8% = 80 triệu đồng. Ngoài ra, nếu hợp đồng không quy định về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng thì nguyên đơn cũng không được yêu cầu bị đơn trả khoản phạt vi phạm này.
>> [HOT Tải về Miễn Phí] Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA 2023
Câu 5 (2 điểm): Gợi ý đáp án dạng bài Luật về hợp đồng trong KDTM
1. Thỏa thuận làm việc của công ty với ông A được xác lập theo hình thức gì, có hợp pháp hay không? Vì sao?
Hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản và phải được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản; trừ trường hợp đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu bao gồm: tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; công việc và địa điểm làm việc; thời hạn của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; chế độ nâng bậc, nâng lương: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, về mặt hình thức thỏa thuận làm việc của công ty với ông A chỉ được xác lập bằng lời nói mà không được lập bằng văn bản, hình thức này không phù hợp theo quy định của pháp luật do ông 1 không phải là trường hợp lao động di chuyển nội bộ, và cũng không phải là trường hợp là lao động đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.
>> Luyện thêm bộ đề thi môn Luật từ 2015 -> 2018
2. Quyết định cho thôi việc với ông A có đúng quy định của pháp luật không? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
Theo quy định hiện hành, thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Ngày 13/11/2016, công ty có gửi giấy báo trở lại làm việc nhưng ông A đã không trở lại làm việc.
=> Như vậy trong tháng 11/2016 ông A đã tự ý nghỉ việc quá 5 ngày mà không có lý do chính đáng. Do vậy Công ty có quyền cho thôi việc ông A theo hình thức xử lý kỷ luật sa thải,
3, Công ty có phải trả tiền lương cho ông A trong khoản thời gian từ lúc đình chỉ đến lúc có quyết định cho thôi việc không? Vì sao?
– Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
– Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
– Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
– Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Từ lúc đình chỉ (ngày 05/10/2016) đến khi công ty thông báo để ông A trở lại làm việc (ngày 13/11/2016), công ty vẫn phải trả tiền lương cho ông A theo quy định nêu trên.
Còn kể từ sau khi công ty gửi thông báo trở lại làm việc (ngày 13/11/2016) đến ngày công ty ban hành quyết định cho ông A thôi việc (01/12/2016) thì công ty không phải trả tiền lương cho ông A do thực tế ông A đã không trở lại làm việc theo thông báo.
Câu 4 (2 điểm): Gợi ý đáp án về Luật hợp đồng trong KDTM
Gợi ý trả lời:
– Có hành vi vi phạm thực tế
– Có thiệt hại thực tế
– Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
Việc công ty Thăng Long giao lẫn 12 tấn xi măng Hoàng Thạch được phát hiện tại thời điểm giao nhận hàng hóa giữa 2 bên, giả sử là việc công ty Thăng Long đã khắc phục bằng cách giao bù số hàng trong 5 trong thời gian như yêu cầu của công ty K và không gây ra thiệt hại thực tế. Như vậy K không được yêu cầu công ty Thăng Long bồi thường thiệt hại.
Ngược lại nếu việc giao lẫn hàng không đúng yêu cầu, việc giao bù làm chậm tiến độ dẫn đến làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của K và K có thể chứng minh được thiệt hại thực tế thì K có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Căn cứ theo luật dân sự.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Giả sử Công ty Thăng Long đã khắc phục bằng việc giao bù trong thời gian 5 ngày theo yêu cầu của công ty K và không gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng, khi đó việc vi phạm của công ty Thăng Long không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng nên công ty K không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
>> Tham khảo thêm: Tài liệu CPA môn luật tổng hợp các dạng bài tập hay gặp
3. Hợp đồng ký kết có bị vô hiệu không?
Theo quy định hiện hành, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không thỏa mãn một trong các điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
– Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;
– Các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo bị coi là vô hiệu.
– Hợp đồng được xác lập bởi người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫng
– Hợp đồng vô hiệu do một bên chủ thể tham gia xác lập hợp đồng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
– Hợp đồng vô hiệu do người xác lập đủ năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, người này có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng đó là vô hiệu,
– Hợp đồng vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức theo quy định của luật.
=> Trường hợp hợp đồng giữa công ty Thăng Long và công ty K không có các dấu hiệu nêu trên nên hợp đồng đã ký kết không bị coi là vô hiệu.
4. Căn cứ theo Luật Thương mại, buộc thực hiện đúng hợp đồng trong kinh doanh, thương mại là hình thức chế tài, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên bị vi phạm. Căn cứ để áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng là: có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm.
Như vậy khi công ty Thăng Long không giao đúng chủng loại hàng hóa theo thỏa thuận hợp đồng thì Doanh nghiệp K được áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng.
Đồng thời, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác. (Trừ trường hợp có thoả thuận khác).
Theo Luật Thương mại, chế tài phạt vi phạm được áp dụng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về việc áp dụng chế tài này. Để áp dụng chế tài phạt hợp đồng cần có các căn cứ:
– Có hành vi vi phạm hợp đồng.
– Có lỗi của bên vi phạm hợp đồng
Việc cung cấp thiếu 12 tấn xi măng F đã làm chậm tiến độ bàn giao công trình “Vì Biển đảo Quê hương” 12 ngày, tức là có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là công ty Thăng Long. Nếu hợp đồng có quy định về phạt vi phạm hợp đồng thì Doanh nghiệp K được áp dụng Chế tài phạt hợp đồng.
>> Luyện thêm bộ đề thi môn Luật từ 2019 -> 2022
Câu 5 (2 điểm): Gợi ý đáp án dạng bài về Luật Lao Động
1. Bài tập tình huống về Công ty cổ phần Thành Phát
Gợi ý trả lời:
=> Như vậy, TH công ty CP Thành Phát điều chuyển chị Yến sang làm công việc khác không phù hợp với các trường hợp được đề cập trong Lật nên việc điều chuyển lao động này là sai quy định.
2, Căn cứ theo Luật Lao Động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
3, Theo quy định hiện hành, hình thức xử lý kỷ luật sa thải chi được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
– Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghề, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
– Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
– Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Lý do công ty đưa ra để sa thải chị Yến do chị nghỉ việc quá 5 ngày (từ ngày 02/01/2017 đến ngày 04/02/2017) là không phù hợp với quy định trên vì khoảng thời gian từ ngày 02/01/2017 đến ngày 04/02/2017 là hơn một tháng.
Ngoài ra, chị Yến đang trong giai đoạn nuôi con dưới 12 tháng tuổi, theo quy định hiện hành:
– Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
– Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về BHXH, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.
4. Nếu công ty và chị Yến thỏa thuận chấp dứt HĐLĐ thì công ty có trách nhiệm chỉ trả trợ cấp thôi việc cho chị Yến, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chỉ trả trợ cấp thôi việc.
– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
>> Cập nhật ngay tài liệu ôn thi CPA môn Pháp luật TẠI ĐÂY!
Chúc các bạn ôn thi CPA hiệu quả và đừng quên đăng ký Khóa ôn thi CPA 2023 để ôn thi và theo dõi những cập nhật mới nhất về kì thi CPA 2023 nhé!
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911